Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 244/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 100/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Ngô Minh T, sinh năm 1996;

Địa chỉ: 5 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Tăng Tường Phượng H, sinh năm 1992;

Địa chỉ: 2 Khu phố C, thị trấn T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Minh T và bà Tăng T1 Phượng Hoàng thuận tình ly hôn.
  2. Về quan hệ con chung: Ông T và bà H khai nhận quá trình chung sống có 01 con chung tên Ngô Minh Q, sinh ngày 13/9/2020. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q, không yêu cầu ông T trợ cấp nuôi con.
  3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.
  4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.
  5. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Ngô Minh T và bà Tăng T1 Phượng Hoàng chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0007554 ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đương sự đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Minh T và bà Tăng T1 Phượng Hoàng thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Ngô Minh T và bà Tăng Tường Phượng H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 14/7/2020 cấp tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện C, tỉnh Tiền Giang) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    - Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Ngô Minh Q, sinh ngày 13/9/2020. Trường hợp ly hôn, hai bên thỏa thuận giao bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Q, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà H không yêu cầu.

    Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, một trong hai bên hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở một trong hai bên trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có tài sản chung.

    - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Ngô Minh T và bà Tăng T1 Phượng Hoàng chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0007554 ngày 29 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đương sự đã nộp đủ.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND Q. Tân Phú;
  • - UBND TT. Tân Hiệp, H. Châu Thành, T. Tiền Giang;
  • - Chi cục THA.DS Q. Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Huỳnh Ngọc Quyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 244/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 244/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger