|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG Số: 244/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 385/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Vĩnh T, sinh năm 1996; (Số CCCD: [...]);
Địa chỉ: C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
- Bị đơn: Bà Trần Thị Bảo N, sinh năm 1996 (Số CCCD: [...]);
Địa chỉ: C, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 10 tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Vĩnh T và bà Trần Thị Bảo N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vĩnh T và bà Trần Thị Bảo N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: có một con chung là Trần Phước Đ, sinh ngày 12/6/2019. Sau khi ly hôn, giao cháu Trần Phước Đ, sinh ngày 12/6/2019 cho bà Trần Thị Bảo N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Vĩnh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng. Thời gian cấp dưỡng: Tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (tháng 11/2025) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng một lần.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Vĩnh T và bà Trần Thị Bảo N thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Trần Vĩnh T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005804 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. (Ông T đã thực hiện xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND xã Tân Phú, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
|
THẨM PHÁN Võ Thị Cẩm Trang |
Quyết định số 244/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 244/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông T và bà N
