|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 2432/2024/QĐST-DS. |
Thành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số: 1351/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở: 02 L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng H. Địa chỉ: E L, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc H1, sinh năm 1999.
Địa chỉ: A Đường số D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Tổ 17 ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
-
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Quốc H2, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
-
-
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Bị đơn – ông Phạm Ngọc H1 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn – Ngân hàng N các khoản tiền tính đến ngày 22/5/2024 là 2.346.993.973 (Hai tỷ ba trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm chín mươi ba nghìn chín trăm bảy mươi ba) đồng, trong đó: Nợ gốc là 1.600.000.000 đồng, lãi trong hạn là 543.609.862 đồng, lãi quá hạn là 203.384.111 đồng. Thời hạn thanh toán là 01 tháng kể từ ngày 22/5/2024. Tiền lãi được tiếp tục tính từ ngày 23/5/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6280-LAV-202000102 ký ngày 14/01/2020.
-
Hết thời hạn 01 tháng nêu trên nếu bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo:
-
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người khác số 6280-LCP-202000128 ký ngày 14/01/2020, được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Long An số công chứng 405, Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD;
-
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất của người khác số 6280-LCP-202000129 ký ngày14/01/2020, được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Long An số công chứng 406, Quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD.
Tài sản thế chấp là:
-
Quyền sử dụng đất đối với Thửa đất số 3172, Tờ bản đồ số 7, địa chỉ: Phường F, thành phố T, tỉnh Long An (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP932672, số vào sổ cấp GCN: CH11810 do Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 20/12/2018, cập nhật quyền sử dụng cho ông Đặng Quốc H2 ngày 13/01/2020.
-
Quyền sử dụng đất đối với Thửa đất số 3173, Tờ bản đồ số 7, địa chỉ: Phường F, thành phố T, tỉnh Long An (theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CP932670, số vào sổ cấp GCN: CH11799 do Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 20/12/2018, cập nhật quyền sử dụng cho ông Đặng Quốc H2 ngày 13/01/2020.
Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán cho toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của bị đơn đối với nguyên đơn; nếu thừa sẽ được trả lại cho ông Đặng Quốc H2, nếu còn thiếu thì bị đơn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.
-
-
Án phí dân sự sơ thẩm:
-
Bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là: 39.469.940 (Ba mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi) đồng. Bị đơn chưa nộp án phí.
-
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 35.215.200 (Ba mươi lăm triệu hai trăm mười lăm nghìn hai trăm) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0007496 ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
-
Chi phí tố tụng:
Bị đơn hoàn trả lại cho nguyên đơn Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền: 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn đối với khoản tiền phải trả nêu trên cho đến khi thi hành xong, nếu bị đơn không thi hành hoặc thi hành không hết còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các bên thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
-
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Danh Đời |
Quyết định số 2432/2024/QĐST-DS ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 2432/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả tiền nợ theo HĐTD
