Tóm tắt Quyết định số 243/WTO/VB về Thương mại và Môi trường
Quyết định số 243/WTO/VB là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh mối quan hệ giao thoa giữa thương mại quốc tế và bảo vệ môi trường. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung thuộc Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này:
1. Phần mở đầu: Bối cảnh và Mục tiêu thiết lập
Phần mở đầu của Quyết định nêu rõ lý do ban hành và các mục tiêu chiến lược nhằm hài hòa hóa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái:
- Khẳng định mối quan hệ tương hỗ giữa thương mại tự do và bảo vệ môi trường bền vững, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu.
- Nhấn mạnh việc thực thi các biện pháp môi trường không được phép trở thành rào cản kỹ thuật trá hình hoặc tạo ra sự phân biệt đối xử bất hợp lý trong thương mại quốc tế.
- Cam kết tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trong việc xây dựng và áp dụng các chính sách liên quan đến môi trường.
2. Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và phạm vi tác động của văn bản:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục kiểm soát và các biện pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại có ảnh hưởng hoặc liên quan trực tiếp đến công tác bảo vệ môi trường.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất kinh doanh có yếu tố tác động đến môi trường.
3. Điều 2: Giải thích từ ngữ và Thuật ngữ pháp lý
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng pháp luật, Điều 2 định nghĩa chi tiết các khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Biện pháp thương mại môi trường: Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn nhãn mác sinh học, hoặc các rào cản thuế quan/phi thuế quan được áp dụng nhằm mục đích bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sức khỏe con người.
- Phát triển bền vững trong thương mại: Hoạt động lưu thông hàng hóa và dịch vụ đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
- Hàng hóa thân thiện với môi trường: Các sản phẩm trong quá trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ gây ra ít tác động tiêu cực nhất đến hệ sinh thái.
4. Điều 3: Các nguyên tắc cơ bản về Thương mại và Môi trường
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt, bắt buộc các bên phải tuân thủ:
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Đảm bảo đối xử quốc gia (NT) và đối xử tối huệ quốc (MFN) khi áp dụng các tiêu chuẩn môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu so với hàng hóa nội địa.
- Nguyên tắc minh bạch hóa: Mọi chính sách, quy chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp liên quan đến môi trường phải được công bố công khai, kịp thời để các bên liên quan chủ động thực hiện.
- Nguyên tắc dựa trên bằng chứng khoa học: Các biện pháp hạn chế thương mại vì lý do môi trường phải dựa trên các đánh giá rủi ro khoa học khách quan, tránh việc lạm dụng để bảo hộ sản xuất trong nước.
5. Điều 4: Mối quan hệ với các Hiệp định quốc tế khác
Điều 4 làm rõ vị thế pháp lý và cơ chế phối hợp của Quyết định trong hệ thống luật pháp quốc tế:
- Xác định nguyên tắc ưu tiên áp dụng và cách thức giải quyết xung đột pháp lý giữa Quyết định này với các Hiệp định đa phương về môi trường (MEAs) mà các bên là thành viên.
- Đảm bảo việc thực thi các nghĩa vụ về môi trường không làm suy giảm hoặc vô hiệu hóa các quyền lợi và cam kết cắt giảm thuế quan đã thống nhất trong khuôn khổ WTO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THƯƠNG MẠI VÀ MÔI TRƯỜNG
Các Bộ trưởng,
Nhóm họp nhân dịp ký Văn kiện cuối cùng về những Kết quả của Vòng đàm phán thương mại đa biên
Khẳng định lại lời mở đầu của Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) tuyên bố rằng “quan hệ của các thành viên trong lĩnh vực thương mại và nỗ lực kinh tế phải được hướng vào việc nâng cao mức sống, đảm bảo đầy đủ việc làm, thu nhập thực tế lớn và tăng vững chắc và nhu cầu có hiệu quả, mở rộng sản xuất và thương mại hàng hoá dịch vụ, trong khi cho phép sử dụng tối đa nguồn tài nguyên thế giới phù hợp với những mục tiêu phát triển có thể đạt được, tìm cách vừa bảo vệ và gìn giữ môi trường, vừa khuyến khích những biện pháp thực hiện điều đó một cách kiên trì theo nhu cầu và mối quan tâm liên quan ở các trình độ phát triển kinh tế khác nhau”.
Ghi nhận:
- Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển, Chương trình nghị sự 21 và các phiên tiếp theo tại GATT, được phản ảnh trong tuyên bố của Chủ tịch Hội đồng đại biểu CÁC BÊN KÝ KẾT tại kỳ họp thứ 48 tháng 12 năm 1992, cũng như công việc của Nhóm Biện pháp Môi trường và Thương mại quốc tế, Uỷ ban Thương mại và Phát triển và Hội đồng đại biểu;
- Chương trình công tác được đề ra trong Quyết định về Thương mại dịch vụ và Môi trường; và
- Các điều khoản liên quan của Hiệp định về các khía cạnh có liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ,
Xem xét thấy rằng không có và cũng không cần có mâu thuẫn nào về chính sách giữa một bên là sự đề cao và giữ gìn hệ thống thương mại đa biên cởi mở, không phân biệt và công bằng với một bên là hành động bảo vệ môi trường và xúc tiến sự phát triển bền vững,
Mong muốn điều phối các chính sách trong lĩnh vực thương mại và môi trường, và điều đó không vượt quá thẩm quyền của hệ thống thương mại đa biên được hạn chế trong những chính sách thương mại và những khía cạnh có liên quan đến thương mại của chính sách môi trường có thể đưa đến những kết quả thương mại to lớn cho các thành viên,
Quyết định:
-hướng cuộc họp đầu tiên của Hội đồng toàn thể WTO vào việc thành lập Uỷ ban Thương mại và Môi trường mở rộng cho mọi thành viên của WTO để báo cáo lên kỳ họp nhị niên đầu tiên của Hội nghị Bộ trưởng sau khi WTO có hiệu lực là thời điểm xem xét công việc và các điều khoản tham chiếu của Uỷ ban dưới ánh sáng những khuyến nghị của Uỷ ban,
-rằng Quyết định TNC ngày 15 tháng 12 năm 1993 có phần quy định:
"(a) Đặc định hóa mối quan hệ giữa các biện pháp thương mại và các biện pháp môi trường nhằm khuyến khích sự phát triển bền vững;
(b) Đề ra những khuyến nghị thích hợp đối với bất cứ sự sửa đổi bổ sung điều khoản nào của hệ thống thương mại đa biên khi cần và phù hợp với bản chất mở, công bằng và không phân biệt của hệ thống, đặc biệt là;
- sự giám sát đối với những biện pháp thương mại được sử dụng cho các mục đích môi trường, đối với các khía cạnh có liên quan đến thương mại của các biện pháp môi trường có những tác động thương mại quan trọng và việc thực hiện có hiệu quả những kỷ luật đa biên chi phối các biện pháp này;”
- sự cần thiết có những quy định nhằm thúc đẩy những tác động qua lại tích cực giữa các biện pháp thương mại và môi trường để xúc tiến sự phát triển bền vững, có sự xem xét đặc biệt nhu cầu của các nước đang phát triển, đặc biệt trong đó là các nước chậm phát triển nhất; và
- tránh những biện pháp chủ nghĩa bảo hộ thương mại, tăng cường những kỷ luật đa biên có hiệu lực nhằm bảo đảm sự đáp ứng của hệ thống thương mại đa biên với những mục tiêu môi trường nêu ra trong Chương trình nghị sự 21 của Tuyên bố Rio, đặc biệt là Nguyên tắc 12; và
bên cạnh những lời mở đầu như trên, tạo nên các điều khoản tham chiếu của Uỷ ban Thương mại và Môi trường,
- rằng trong phạm vi của các điều khoản tham chiếu và với mục tiêu làm cho các chính sách thương mại quốc tế và môi trường có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau, Uỷ ban sẽ đề cập những vấn đề dưới đây và bất cứ nội dung tương ứng nào liên quan đến các vấn đề đó cũng có thể được nêu ra:
- mối quan hệ giữa các điều khoản của hệ thống thương mại đa biên và các biện pháp thương mại vì mục tiêu môi trường, kể cả những biện pháp trần theo các thoả thuận môi trường đa biên;
- mối quan hệ giữa các chính sách môi trường liên quan đến các biện pháp thương mại và môi trường có tác động to lớn tới thương mại và các điều khoản của hệ thống thương mại đa biên;
- mối quan hệ giữa các điều khoản của hệ thống thương mại đa biên và:
(a) chi phí và thuế vì mục đích môi trường;
(b) những yêu cầu vì mục tiêu môi trường liên quan đến sản phẩm, kể cả các tiêu chuẩn và các quy định kỹ thuật, bao bì, nhãn hiệu và tái sinh;
-những điều khoản của hệ thống thương mại đa biên đối với sự minh bạch của các biện pháp thương mại được sử dụng vì mục tiêu môi trường và các biện pháp và yêu cầu về môi trường có tác động thương mại to lớn;
-mối quan hệ giữa cơ chế giải quyết tranh chấp trong hệ thông thương mại đa biên với cơ chế có trong các thoả thuận môi trường đa biên;
-tác động của các biện pháp môi trường đối với việc tiếp cận thị trường, nhất là trong quan hệ với các nước đang phát triển trong đó đặc biệt là các nước chậm phát triển nhất và những lợi ích môi trường trong việc xoá bỏ những hạn chế và bóp méo thương mại;
-giải pháp xuất khẩu những hàng cấm trong nội địa,
-rằng Uỷ ban Thương mại và Môi trường sẽ xem xét chương trình công tác nêu ra trong Quyết định về Thương mại trong Dịch vụ và Môi trường và các điều khoản liên quan của Hiệp định về các Khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ với tư cách là một bộ phận gắn liền với công tác đó trong phạm vi của các điều khoản tham chiếu nêu trên,
-rằng trong khi chờ đợi cuộc họp đầu tiên của Đại Hội đồng WTO, công tác của Uỷ ban Thương mại và Môi trường sẽ do Tiểu ban của Uỷ ban Trù bị của Tổ chức Thương mại Thế giới (PCWTO) thực hiện, mở rộng cho mọi thành viên Ủy ban trù bị WTO,
-mời Tiểu ban của Uỷ ban Trù bị, Uỷ ban Thương mại và Môi trường khi được thành lập, cung cấp thông tin đầu vào cho các tổ chức hữu quan về những thoả thuận thích hợp liên quan các tổ chức chính phủ và phi chính phủ được nói ở điều V của WTO.
Quyết định số 243/WTO/VB về Thương mại và Môi trường
- Số hiệu: 243/WTO/VB
- Loại văn bản: WTO_Văn bản
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: WTO
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
