TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 243/2025/QÐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 419/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Văn H, sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: Xóm K, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An; địa chỉ tạm trú: 174 Tổ C, khu phố Đ, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Lê Thị Thu H1, sinh năm 1997; Địa chỉ thường trú: thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; địa chỉ tạm trú: 174 Tổ C, khu phố Đ, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2019, cấp ngày 04/3/2019. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Nay ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 xác định vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 có 02 con chung là Lê Minh D, sinh ngày 10/12/2021 và Lê Minh K, sinh ngày 23/10/2019. Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 thống nhất giao con chung Lê Minh D, sinh ngày 10/12/2021 cho bà Lê Thị Thu H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung Lê Minh K, sinh ngày 23/10/2019 cho ông Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng, thỏa thuận không tranh chấp về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 thống nhất giao con chung Lê Minh D, sinh ngày 10/12/2021 cho bà Lê Thị Thu H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung Lê Minh K, sinh ngày 23/10/2019 cho ông Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người yêu cầu không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị Thu H1 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu việc hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001441 ngày 05/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Thiệu Văn Kết Em |
Quyết định số 243/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 243/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN Lê Văn Hiếu - Lê Thị Thu Hà
