Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THƯỜNG TÍN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 243/2024/QĐST - HNGĐ

Thường Tín, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 307/2024/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1986;

ĐKNKTT và trú tại: thôn N, xã T, huyện T, TP Hà Nội.

Bị đơn: Chị Phan Thị N, sinh năm 1992;

ĐKNKTT và trú tại: thôn N, xã T, huyện T, TP Hà Nội.

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Phan Thị N.

2. Công nhân sự thuận tình ly hôn của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Phan Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn T và Chị Phan Thị N có 02 con chung là cháu Phạm Uyên L, sinh ngày 22/11/2014 và cháu Phạm Đức T1, sinh ngày 16/10/2017. Anh T và chị N thoả thuận giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; giao cháu T1 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng sau hôn nhân: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh T, chị N được thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do Anh T đã nộp tại Cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín (Biên lai số 0016510 ngày 31/10/2024). Anh T được hoàn trả lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hà Nội;
  • - VKSND huyện;
  • - Chi cục thi hành án;
  • - Các đương sự;
  • - Các cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Duy Trí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 243/2024/QĐST - HNGĐ ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 243/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Phạm Văn T và chị Phan Thị N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger