Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2423/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 905/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Bà Lê Thị Hoàng Y, sinh năm 1988

Địa chỉ: 56/9/2 đường F, tổ I, khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Và ông Nguyễn Phước H, sinh năm 1987

Địa chỉ: A đường T, tổ I, khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu bà Lê Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Phước H tự nguyện tìm hiểu, chung sống và có đăng ký kết hôn với nhau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46, do Ủy ban nhân dân phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2018.

Cuộc sống chung của bà Y và ông H hạnh phúc. Từ năm 2021 đến nay, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hòa hợp, không có tiếng nói chung nên vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét tình trạng hôn nhân giữa bà Y, ông H đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân cũng không đạt được; bà Y, ông H xác định không còn tình cảm vợ chồng nên việc bà Y, ông H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Bà Lê Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Phước H có 01 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 27/01/2020. Bà Y và ông H thỏa thuận con chung do bà Y trực tiếp nuôi dưỡng; ông H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng.

[3] Về tài sản chung: Không có

[4] Về nợ chung: Không có.

Ngày 04 tháng 6 năm 2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sư nào thay đổi ý kiến về sư thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Phước H thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 46, do Ủy ban nhân dân phường P, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/5/2018 cho bà Lê Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Phước H không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Bà Lê Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Phước H có 01 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 27/01/2020. Bà Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông H cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
    • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, khi có yêu cầu của cha hoặc mẹ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Không có
    • - Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về giải quyết việc hôn nhân là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Lê Thị Hoàng Y và ông Nguyễn Phước H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Y, ông H đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0026264 ngày 12/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y, ông H đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
  • - UBND P. Phước Long A, Tp. Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Chung Cảnh Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2423/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2423/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger