|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 2410/2024/QĐST-HNGĐ |
T, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1323/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1988
- Địa chỉ thường trú: Số Thôn 2, xã Gia Trấn, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
- Địa chỉ tạm trú: Block A2-12A-08 Chung cư Opal Riverside, Đường số 10, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Người yêu cầu: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1986
- Địa chỉ thường trú: Thôn B, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
- Địa chỉ tạm trú: Block A Chung cư O, Đường số A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2024;
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị N có 02 người con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 15/01/2017.
- Bà N và ông T thống nhất giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 3,000,000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- - Về tài sản có chung: Không có.
- - Về tài sản nợ chung: Không có.
- - Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 đồng, ông T và bà N phải có nghĩa vụ nộp.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19, quyển số 01-2013 do Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình chứng nhận ngày 04/02/2013).
- - Về con chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị N có 02 người con chung chưa thành niên tên Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 01/6/2015 và Nguyễn Bảo A, sinh ngày 15/01/2017.
- Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Xuân T thống nhất giao 02 con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi người con là 3,000,000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Xuân T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản có chung: Không có.
- - Về tài sản nợ chung: Không có.
- - Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300,000 đồng, ông Nguyễn Xuân T và bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300,000 đồng ông T, bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0027256 ngày 31/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Minh |
Quyết định số 2410/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 2410/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
