Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY NAM

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 241/2024/QÐST-HNGĐ

Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 437/2024/TLST-VDS ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trương Chí T, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đoàn Thi Yến N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
  2. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Anh Trương Chí T và chị Đoàn Thị Yến N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Trương Chí T và chị Đoàn Thị Yến trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Anh Trương Chí T và chị Đoàn Thị Yến N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Trương Chí T và chị Đoàn Thị Yến N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Trương Chí T và chị Đoàn Thị Yến N có nghĩa vụ nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu số 0003810 ngày 08/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (2b);
  • - VKSND huyện MCN(1b);
  • - Chi cục THADS huyện MCN(1b);
  • - UBND xã An Thới (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre(1b);
  • - Lưu HS, VP(3b). TC:9b

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 241/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 241/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger