Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 241/2025/QÐST-HNGĐ

Bình Thạnh, ngày 11 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 0145/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04/02/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Trần M, sinh năm 1994.

Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: 7 X, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ vợ chồng:

Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2023, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 39/2023 ngày 25/07/2023.

Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính do bất đồng quan điểm, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ. Ông bà đã cố gắng giải hòa để tiếp tục chung sống nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông bà đã sống ly thân.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T có 01 người con chung tên là Nguyễn Khánh  sinh ngày 09/07/2023, ông bà thống nhất bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T thống nhất tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T thống nhất tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T thống nhất thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận kết hôn hôn số 39/2023 ngày 25/07/2023 của Ủy ban nhân dân Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T hết hiệu lực kể từ ngày 11/03/2025.

- Về con chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T có 1 người con chung tên là Nguyễn Khánh  sinh ngày 09/07/2023, ông bà thống nhất bà T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung.

Ông Nguyễn Trần M được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.

- Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T thống nhất tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Trần M và bà Võ Thị Kim T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các bên thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng, ông M và bà T mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông M và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0054729 ngày 03/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ, ông M và bà T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q. Bình Thạnh;
  • - Chi cục THA Q. Bình Thạnh;
  • - UBND P.6, Quận 4;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Chu Thị Nguyệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 241/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 241/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger