Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240/2024/QÐST-HNGĐ

Quận Tân Phú, ngày 16 tháng 04 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2024/TLST–HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm: 1975.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim P1, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: H C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, nay là phường T, quận T (Giấy chứng nhận kết hôn số 164/2000, quyển số 01/P.17 ngày 05/12/2000 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T cấp). Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.

[2] Về con chung: Các đương sự có 02 con chung tên Nguyễn Thị Phượng V, sinh năm 2001 (đã trưởng thành) và Nguyễn Yến N, sinh ngày 15/3/2008. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn giao con chung chưa thành niên Nguyễn Yến N cho ông P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và bà P1 không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Toà án không xét.

[4] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự cùng chịu.

Xét sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và Bà Nguyễn Thị Kim P1 thuận tình ly hôn.
    • (Giấy chứng nhận kết hôn số 164/2000, quyển số 01/P.17 ngày 05/12/2000 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, nay là phường T, quận T cấp, không còn hiệu lực pháp luật.)
    • - Về con chung: Các đương sự có 02 con chung tên Nguyễn Thị Phượng V, sinh năm 2001 (đã trưởng thành) và Nguyễn Yến N, sinh ngày 15/3/2008. Các đương sự thoả thuận sau khi ly hôn giao con chung chưa thành niên Nguyễn Yến N cho ông P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.
    • Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên cho bà P1 đến khi một hoặc các bên đương sự có yêu cầu.
    • Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng – Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Kim P1 tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị Kim P1 đã nộp theo biên lai số 0007520 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P và bà P1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - THADS quận Tân Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Trần Anh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 240/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 240/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger