|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 24/2023/QĐĐST - KDTM |
Chương Mỹ, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2023/TLST – DS, ngày 11 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.
- Địa chỉ: Tầng H, Văn phòng số L+16 Tòa nhà V, số G L, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Trần Tấn L, chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền của E: Công ty TNHH MTV Q và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP X (E). Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Khắc Đ, chức vụ: Cán bộ Ngân hàng.
- - Bị đơn: Hộ kinh doanh cá thể Nguyễn Văn S. Địa chỉ: xóm T, thôn Y, xã Đ, huyện C, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn S.
- - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1980
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 (vợ ông S)
- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 2005 (con ông S, bà T)
- Đều trú tại: thôn Y, xã Đ, C, Hà Nội.
- Ông Lưu Hữu T1, sinh năm 1971 (đã chết năm 2019)
- Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1973 (vợ ông T1)
- Chị Lưu Thị T2, sinh năm 1994 (con ông T1, bà Đ1)
- Chị Lưu Thị T3, sinh năm 1997 (con ông T1, bà Đ1)
- Anh Lưu Hữu Đức T4, sinh năm 2009 (con ông T1, bà Đ1)
- Đều trú tại: thôn T, xã T, huyện C, Hà Nội.
- Bà T ủy quyền cho ông S theo Giấy ủy quyền ghi ngày 28/7/2023.
- Chị T2 và chị T3 ủy quyền cho bà Đ1 theo Giấy ủy quyền ghi ngày 15/8/2023.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ :
Theo Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102579 ký ngày 14/10/2011 và Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102264 ký ngày 29/7/2011. Hộ kinh doanh Nguyễn Văn S có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 08/8/2023 là: 2.198.425.275 đồng (Nợ gốc: 650.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 104.062.359 đồng; Lãi quá hạn: 1.444.362.916 đồng).
Kể từ ngày 09/8/2023, H1 kinh doanh Nguyễn Văn S phải tiếp tục chịu lãi, lãi suất quá hạn cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng.
-
Về xử lý tài sản đảm bảo:
Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực, nếu H1 kinh doanh Nguyễn Văn S không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản đảm bảo của khoản vay để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng là:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: thửa đất số 07, tờ bản đồ số 05 tại thôn Y, xã Đ, huyện C, Hà Nội, diện tích 170m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 419150, số vào sổ cấp GCN QSDĐ 01709A do UBND huyện C cấp cho ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị T ngày 03/8/2009. Theo Hợp đồng thế chấp số 1341, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTC tại Văn phòng C ngày 13/10/2009 và kèm theo là Phụ lục sửa đổi bổ sung ngày 21/7/2011. Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật ngày 13/10/2009 tại Văn phòng đăng ký đất và nhà huyện C.
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại: thửa đất số 4, tờ bản đồ số 25 tại thôn T, xã T, huyện C, Hà Nội, diện tích 394m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 268534, số vào sổ cấp 00442 QSDĐ/182/QĐ-UB do UBND huyện C cấp cho hộ ông Lưu Hữu T1 ngày 02/4/2002. Theo Hợp đồng thế chấp số 636, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐTC tại Văn phòng C ngày 14/05/2009. Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật ngày 14/5/2009 tại Văn phòng đăng ký đất và nhà huyện C.
Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì H1 kinh doanh Nguyễn Văn S phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP X.
-
-
Về án phí:
Hộ kinh doanh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp hòa giải thành là: 37.984.253 đồng.
Ngân hàng TMCP X được hoàn trả 36.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ (Theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0075230 ngày 28/4/2023).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận
|
THẨM PHÁN Tưởng Ngọc Tuấn |
Quyết định số 24/2023/QĐĐST - KDTM ngày 28/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 24/2023/QĐĐST - KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
