|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 24/2025/QĐST-DS |
Thuận Hóa, ngày 14 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 03/2025/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A); Địa chỉ: D N, phường E, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến P - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh H; Chức vụ: Giám đốc Phòng Quản Lý Nợ (Theo Giấy ủy quyền số: 1213/UQ-QLN.24 ngày 06/8/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Á); Địa chỉ: Lầu H, Tòa nhà A, D C, phường A, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
- Người được uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Dương Đức T, ông Nguyễn Đăng T1; Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Giấy ủy quyền số: 2292/UQ-QLN.24 ngày 11/12/2024).
- - Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1990 và bà Bùi Hoàng Như Ý, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Tổ A, KV4, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là phường A, quận T, thành phố H).
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BHU.CN.2024.011223 ngày 01/12/2023, Hợp đồng cấp tín dụng số BHU.CN.989.061221 ngày 07/12/2021, và khế ước nhận nợ 01 số [...] ngày 07/12/2025 (Tài khoản vay số [...]), Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân ngày 08/12/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A (Thẻ tín dụng số: 4791 3925 5221 4088), tính đến ngày 06/3/2025, ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý còn nợ Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền là 7.073.569.507 đồng (Bảy tỷ không trăm bảy mươi ba triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm lẻ bảy đồng), trong đó: Nợ gốc 6.336.516.000 đồng, nợ lãi trong hạn 242.731.470 đồng, nợ lãi quá hạn 451.560.490 đồng, phạt chậm trả lãi 42.761.547 đồng. Cụ thể:
- - Theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BHU.CN.2024.011223 ngày 01/12/2023, Hợp đồng cấp tín dụng số BHU.CN.989.061221 ngày 07/12/2021, và khế ước nhận nợ 01 số [...] ngày 07/12/2025 (Tài khoản vay số [...]), số tiền còn nợ là: Nợ gốc 6.236.516.000 đồng, nợ lãi trong hạn 242.731.470 đồng, nợ lãi quá hạn 440.878.965 đồng, phạt chậm trả lãi 20.091.545 đồng. Tổng cộng: 6.940.217.980 đồng (Sáu tỷ chín trăm bốn mươi triệu hai trăm mười bảy nghìn chín trăm tám mươi đồng).
- - Theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân ngày 08/12/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A (Thẻ tín dụng số: 4791 3925 5221 4088): Vốn gốc: 100.000.000 đồng; Lãi trong hạn: 0 đồng; Lãi quá hạn: 10.681.525 đồng; Phạt chậm trả lãi: 22.670.002 đồng; Tổng cộng: 133.351.527 đồng (Một trăm ba mươi ba triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm hai mươi bảy đồng).
- Về thời hạn và phương thức trả nợ: Ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý phải có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP Á toàn bộ số tiền 7.073.569.507 đồng (Bảy tỷ không trăm bảy mươi ba triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm lẻ bảy đồng), được chia thành 04 đợt như sau:
- - Đợt 1: Vào ngày 30/3/2025, Ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 5.000.000 đồng.
- - Đợt 2: Vào ngày 30/4/2025, Ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 5.000.000 đồng.
- - Đợt 3: Vào ngày 30/5/2025, Ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 5.000.000 đồng.
- - Đợt 4: Vào ngày 30/6/2025, Ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 7.058.569.507 đồng.
Kể từ ngày 07/3/2025, ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung Hợp đồng cấp tín dụng, Khế ước nhận nợ, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp ông Lê Văn Đ và bà Bùi Hoàng Như Ý vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào cho Ngân hàng TMCP Á thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo mà ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý đã thế chấp là: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 165, tờ bản đồ số 38, địa chỉ: Lô C LK2, Khu A, Khu đô thị M, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường X, quận T, thành phố H) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý theo Hợp đồng thế chấp tài sản số BHU.BĐCN.90.061221 ngày 07/12/2021 để thu hồi toàn bộ nợ vay.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các đương sự thoả thuận bị đơn chịu số tiền 3.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Á đã nộp đủ số tiền này nên ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý phải hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 3.000.000 đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các đương sự thoả thuận ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý chịu toàn bộ án phí là làm tròn 57.537.000 đồng (Năm mươi bảy triệu năm trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Á số tiền tạm ứng án phí là 57.302.000 đồng (Năm mươi bảy triệu ba trăm lẻ hai nghìn đồng) theo biên lai số 0000506 ngày 07/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hoá, thành phố H.
- Về số tiền nợ: Theo Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số BHU.CN.2024.011223 ngày 01/12/2023, Hợp đồng cấp tín dụng số BHU.CN.989.061221 ngày 07/12/2021, và khế ước nhận nợ 01 số [...] ngày 07/12/2025 (Tài khoản vay số [...]), Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân ngày 08/12/2021, Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A (Thẻ tín dụng số: 4791 3925 5221 4088), tính đến ngày 06/3/2025, ông Lê Văn Đ, bà Bùi Hoàng Như Ý còn nợ Ngân hàng TMCP Á tổng số tiền là 7.073.569.507 đồng (Bảy tỷ không trăm bảy mươi ba triệu năm trăm sáu mươi chín nghìn năm trăm lẻ bảy đồng), trong đó: Nợ gốc 6.336.516.000 đồng, nợ lãi trong hạn 242.731.470 đồng, nợ lãi quá hạn 451.560.490 đồng, phạt chậm trả lãi 42.761.547 đồng. Cụ thể:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp (Bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
THẨM PHÁN |
|
TRẦN THỊ PHƯƠNG HỒNG |
Quyết định số 24/2025/QĐST-DS ngày 14/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 24/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUÂN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về số tiền nợ, thời hạn và phương thức trả nợ,..
