Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 24/2025/QĐST-DS

Quế Võ, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2024/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  1. Nguyên đơn:
    1. Công ty cổ phần M.

      Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Ngọc Tú, sinh năm 1994.

      Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, Số 9 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

    2. Ngân hàng TMCP V.

      Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo ủy quyền: Anh Đào Tuấn Vũ, sinh năm 2000; Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, Số 9 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

  2. Bị đơn:
    1. Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1956.
    2. Ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1952.

      Địa chỉ: thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

  3. Người đại diện theo ủy quyền của ông T, bà L:

    Ông Nguyễn Bá C, sinh năm 1982.

    Địa chỉ: thôn Hữu Bằng, xã Ngọc Xá, thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Tính đến ngày 20/02/2025 ông Nguyễn Bá L, bà Đỗ Thị T phải trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ như sau:
    • Trả cho Công ty cổ phần M tổng số tiền 8.666.297.602 đồng, trong đó: 7.399.291.720 đồng tiền nợ gốc, 116.208.523 đồng tiền nợ lãi trong hạn, 1.088.730.484 đồng tiền nợ lãi quá hạn, và 62.066.875 đồng tiền lãi chậm trả (tương đương 99% dư nợ của Hợp đồng cho vay số LN2302278469719 ngày 16/3/2023, Hợp đồng cho vay số LN2307269821542 ngày 02/8/2023; và 100% khoản nợ thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/02/2023).
    • Trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 83.339.930 đồng, trong đó: 71.944.876 đồng tiền nợ gốc, 1.173.823 đồng tiền nợ lãi trong hạn, 9.617.726 đồng tiền nợ lãi quá hạn, và 603.505 đồng tiền lãi chậm trả (tương đương 1% dư nợ của Hợp đồng cho vay số LN2302278469719 ngày 16/3/2023, Hợp đồng cho vay số LN2307269821542 ngày 02/8/2023).
  2. Kể từ ngày 21/02/2025 cho đến khi thi hành án xong, ông L và bà T phải tiếp tục trả cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LN2302278469719 ngày 16/3/2023, Hợp đồng cho vay số LN2307269821542 ngày 02/8/2023, và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 27/02/2023 ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với ông L, bà T.
  3. Nếu ông L, bà T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ gồm: Thửa đất số 207, tờ bản đồ số 24 tại xã Ngọc Xá, thị xã Quế Võ cùng toàn bộ tài sản gắn liền trên đất, theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp số 8469719/TC ngày 13/3/2023 ký kết giữa Ngân hàng TMCP V với ông L, bà T.
  4. Trường hợp số tiền thu hồi từ việc xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả các khoản nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V, thì ông L, bà T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Công ty cổ phần M và Ngân hàng TMCP V cho tới khi thanh toán hết nợ.
  5. Ông L, bà T phải trả cho Công ty cổ phần M 20.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Do ông L, bà T trên 60 tuổi nên được miễn nộp phần án phí mà ông L, bà T phải chịu. Ông L, bà T còn phải chịu 29.187.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng TMCP V 17.960.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003167 ngày 19/12/2024 của Chi cục THADS thị xã Quế Võ.

Trả lại Công ty cổ phần M 57.176.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0003166 ngày 19/12/2024 của Chi cục THADS thị xã Quế Võ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thị xã Quế Võ;
  • - Chi cục THADS thị xã Quế Võ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Minh Đức

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2025/QĐST-DS ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 24/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger