Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 24/2025/QĐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 389/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Thùy N, sinh năm 1987

Nơi thường trú: Tổ dân phố số C, phường T (nay là phường N), thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Nơi cư trú: Căn hộ I, Tòa CT1, chung cư G, đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1986

Nơi thường trú: Tổ dân phố số C, phường T (nay là phường N), thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Nơi cư trú: Căn hộ I, Tòa CT1, chung cư G, đường T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Thùy N và anh Nguyễn Văn L
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1

2.1. Về con chung: Chị Lương Thị Thùy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Nguyễn Phú T, sinh ngày 17/11/2013 và Nguyễn Trọng P, sinh ngày 15/9/2019 đến khi cháu Nguyễn Phú T, cháu Nguyễn Trọng P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật

Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Lương Thị Thùy N nuôi dưỡng 02 (hai) cháu Nguyễn Phú T và cháu Nguyễn Trọng P, số tiền 1.500.000 đồng/tháng/cháu (Một triệu, năm trăm nghìn đồng một cháu), tức 3.000.000 đồng/tháng/02 cháu (Ba triệu đồng một tháng hai cháu), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2025 (dương lịch) đến khi cháu Nguyễn Phú T và cháu Nguyễn Trọng P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh L thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.

2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Lương Thị Thùy N và anh Nguyễn Văn L xác nhận đã thoả thuận giải quyết xong, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Lương Thị Thùy N chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 12.000.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002185 ngày 02 năm 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 11.700.000 đồng (Mười một triệu, bẩy trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS thành phố Bắc Giang;
  • - VKSND thành phố Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Dĩnh Kế, TP. Bắc Giang;
  • (Giấy CNKH số 13/2013, quyển số 01/2012
  • ngày 25/02/2013)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lan

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về thuận tình ly hôn và cấp dưỡng nuôi con

  • Số quyết định: 24/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình Ly hôn và Cấp dưỡng nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger