|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 24/2024/QĐST-DS |
Việt Yên, ngày 28 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trường.
- Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Quang Kim và bà Nguyễn Thị Lại.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 10/2023/TLVA- DS ngày 25/10/2023 về việc: “Chia tài sản chung; Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên toà, ông Lê Như L rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc:
- - Tuyên bố Văn bản thỏa thuận chia di sản thừa kế giữa ông Lê Như L và bà Trần Thị A, ông Nguyễn Huy K làm tại Văn phòng C ngày 27/9/2021 Số công chứng số 2116, quyển số 01/2021 tại Văn phòng C, huyện V là vô hiệu.
- - Chia tài sản chung và chia thừa kế của 4 hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm số U 917161427 AL05; số U 917051346 AL05 và số U 908262173 TT01-L1 và số U 908473810 TT01-L1.
Bà Trần Thị A rút một phần yêu cầu phản tố về việc: Yêu cầu chia số tiền 302.974.500đ mà đơn vị nơi cháu D công tác là Cục K1 thanh toán trợ cấp 1 lần do ông Lê N Luật là đại diện nhận.
Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết phần yêu cầu mà ông Lê Như L và bà Trần Thị A đã rút.
Những yêu cầu còn lại, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Lê Như L, sinh năm 1946. Địa chỉ: Thôn C, xã V, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông L là Luật sư Đặng T, Văn phòng L1- Đoàn Luật sư tỉnh B.
- - Bị đơn: Bà Trần Thị A, sinh năm 1954. Địa chỉ: TDP H, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.
- - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Huy K, sinh năm 1950.
- Cháu Lê Thanh T1, sinh năm 2012.
- Cháu Lê Huyền M, sinh năm 2016.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố H, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.
Người đại diện cho cháu T1 và cháu M: Ông Lê Như L, Bà Trần Thị A, ông Nguyễn Huy K.
- Văn phòng C1. Địa chỉ: Lô S, đường H, phường B, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.
- Công ty TNHH B.
Địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà S, tháp 2, F, L, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngân hàng TMCP N2 - Chi nhánh B1.
Địa chỉ trụ sở: Số B đường H, Phường D, thành phố B
Người đại diện: Ông Lê Hồng T2 - chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Giao cho ông Lê Như L, cháu Lê Thanh T1 và cháu Lê Huyền M (cháu T1 và cháu M do ông Lê Như L, bà Trần Thị A và ông Nguyễn Huy K là đại diện đến khi 2 cháu đủ 18 tuổi) đồng quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thửa đất số 232, tờ bản đồ số 13, diện tích 440m² đất (trong đó 200m² đất ở; 240m² đất vườn), địa chỉ thửa đất tại: thôn C, xã V, thị xã V, tỉnh Bắc Giang; được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 948622 ngày 16/10/2019; tên chủ sử dụng: ông Lê Quý D.
2.2 Giao cho bà Trần Thị A, ông Nguyễn Huy K, cháu Lê Thanh T1 và cháu Lê Huyền M (cháu T1 và cháu M do ông Lê Như L, bà Trần Thị A và ông Nguyễn Huy K là đại diện đến khi 2 cháu đủ 18 tuổi) đồng quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thửa đất số 16-CT-69, diện tích 72,24m² cùng toàn bộ tài sản trên đất, Tờ bản đồ quy hoạch khu đô thị Đ-Sen Hồ, Địa chỉ thửa đất: Khu đất ở và kinh doanh dịch vụ xã H, huyện V, tỉnh Bắc Giang; được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 615160 ngày 17/8/2015; tên chủ sử dụng: ông Lê Quý D và bà Nguyễn Thị Bích N1.
2.3 Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 10%/năm.
2.4. Về chi phí định giá, thẩm định tại chỗ và đo vẽ kỹ thuật: Ông Lê Như L chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng). Ông L đã tạm ứng số tiền này. Xác nhận ông L đã thực hiện xong.
2.5. Về án phí:
Miễn án phí cho bà Trần Thị A, ông Nguyễn Huy K và ông Lê Như L do là người cao tuổi.
Miễn án phí cho cháu T1 và cháu M do là trẻ em.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Văn Trường |
Quyết định số 24/2024/QĐST-DS ngày 28/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG về chia tài sản chung; tranh chấp về thừa kế tài sản
- Số quyết định: 24/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Chia tài sản chung; Tranh chấp về thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Luật Anh chia thừa kế, chia tài sản chung