Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THANH HÓA

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QÐST-DS

Tp ., ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2024/TLST – DS ngày 26/02/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D–Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn Á – Chuyên viên xử lý nợ (văn bản ủy quyền số 1892/2023/UQ – KHCN ngày 26/12/2023)

Địa chỉ: Tầng C, Trung tâm thương mại P, số B - 29 Đại lộ L, phường L, Tp ., tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Ông Lê Thế H, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số D, L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn và Bị đơn thống nhất:

2.1. Hợp đồng tín dụng và quá trình thực hiện hợp đồng:

Ông Lê Thế H vay tiền của Ngân hàng TMCP V bằng Hợp đồng cho vay số LN2204155581854 ngày 26/4/2022 và Thẻ tín dụng số 198-P-0225706 theo Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/5/2022.

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, ông Lê Thế H đã vi phạm các nghĩa vụ trả nợ.

2.2. Số tiền nợ: Tổng dư nợ tạm tính đến hết ngày 06/5/2024 là 353.425.744 đồng( ba trăm năm mươi ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi bốn đồng) gồm: khoản nợ gốc: 286.894.145 đồng, nợ lãi trong hạn: 16.619.365 đồng, lãi quá hạn: 49.912.234 đồng.

2.3. Phương thức và thời gian trả nợ cụ thể:

ông Lê Thế H có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng V1 tạm tính đến hết ngày 06/5/2024 là 353.425.744 đồng và và lãi phát sinh kể từ ngày 07/5/2024 cho đến khi tất toán khoản nợ theo lãi suất tại các Hợp đồng đã ký kết trong thời hạn 02 tháng chia làm 2 kỳ. Cụ thể:

Kỳ 1: Muộn nhất ngày 15/6/2024 ông Lê Thế H phải thanh toán cho Ngân hàng V1 180.000.000đ và trừ vào số tiền nợ gốc:

Kỳ 2: Muộn nhất ngày 15/7/2024 ông Lê Thế H phải thanh toán cho Ngân hàng V1 toàn bộ số tiền còn nợ.

Vào ngày 14/7/2024 ông Lê Thế H phải tạm thời bàn giao cho Ngân hàng V1 tài sản thế chấp để bảo đảm thu hồi nợ. Sau khi ông Lê Thế H đã tất toán toàn bộ khoản vay, Ngân hàng sẽ trả lại tài sản thế chấp cho ông Lê Thế H.

Trong trường hợp ông Lê Thế H vi phạm cam kết bất kỳ kỳ thanh toán nào thì V1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Tài sản thế chấp là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI, Attrage CVT/Attrage GLS, 1.2L, CVT, số khung MMBSTA13ANH010095; số máy 3A92UKP2356; Biển kiểm soát 36A – 771.63 theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 36 034055 do Phòng C công an tỉnh T cấp ngày 25/4/2022 cho ông Lê Thế H. Tất cả phụ tùng, thiết bị, vật phụ,... được lắp thêm, thay thế vào Tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp và đểu bảo đảm cho nghĩa vụ tài chính của tôi tại V1. Xác lập chi tiết theo hợp đông thế chấp số LN 2204155581854 ngày 22/4/2022 giữa ông Lê Thế HV1, việc thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định.

Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm trên không đủ để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông H tại V1, thì ông vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đến khi tất toán khoản vay và V1 có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản khác của ông H để thu hồi nghĩa vụ còn lại của ông tại V1

2.4. Án phí: áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết.

- Ông Lê Thế H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm: 8.835.000 đồng ( tám triệu tám trăm ba mươi lăm nghìn _làm tròn)

- Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.241.000 đồng (tám triệu hai trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001227 ngày 26/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND tp. Thanh Hóa;
  • - Chi cục THADS tp. Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Ninh Thị Khánh Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2024/QÐST-DS ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (tranh chấp hợp đồng tín dụng)

  • Số quyết định: 24/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Tranh chấp Hợp đồng tín dụng)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger