Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Phi - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Chùy– Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/8/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Nguyễn Xuân T, sinh ngày 20/7/1975
  • Nơi ĐKHKTT và địa chỉ trước khi xuất cảnh: Số A, phố T, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
  • Địa chỉ cư trú hiện nay: 50 Victoria Street Srpingvale, VIC 3171 - Úc
  • - Chị Chu Thị H, sinh ngày 07/4/1983;
  • Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Số A, phố T, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai, anh Nguyễn Xuân T và chị Chu Thị H thống nhất trình bày:

Về hôn nhân: Anh, chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, theo giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2008, ngày 15/01/2008. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc, đến đầu năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã can thiệp nhưng anh chị vẫn không thể hòa hợp dẫn đến cuộc sống mệt mỏi. Tháng 6/2023, anh T đi sang Úc làm ăn, từ khi đi đến nay anh T chưa về thăm gia đình, vợ con lần nào.

Do sống xa nhau nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 29/01/2009; Nguyễn Tuấn Vượng sinh ngày 13/3/2018 và Nguyễn Kim San sinh ngày 14/9/2022. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả 3 cháu cho chị Chu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Nguyễn Xuân T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết

Tại phiên họp, anh T và chị H vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát có ý kiến: Việc chấp hành pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã đảm bảo đúng quy định. Về nội dung các yêu cầu ghi nhận sự thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị Tòa án chấp nhận các thỏa thuận của anh T, Chị H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Thẩm quyền giải quyết: Anh Nguyễn Xuân T đang sống và lao động tại Úc nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[1.2] Anh Nguyễn Xuân T và chị Chu Thị H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt anh T, chị H.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Anh T, chị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chịcó đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên công nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 29/01/2009; Nguyễn Tuấn Vượng sinh ngày 13/3/2018 và Nguyễn Kim San sinh ngày 14/9/2022, hiện cả 3 cháu đang ở với chị H. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao cả 3 cháu cho chị Chu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Nguyễn Xuân T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thỏa thuận của 2 bên đương sự.

[2.3]. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3]. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Các nội dung thỏa thuận trên của anh T, chị H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, đề nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; Điều 37; khoản 2 Điều 207; Điều 361; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 396; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

  1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Chu Thị H.
  2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh T, chị H, giao cháu Nguyễn Tuấn Anh sinh ngày 29/01/2009; Nguyễn Tuấn Vượng sinh ngày 13/3/2018 và Nguyễn Kim San sinh ngày 14/9/2022 cho chị Chu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Xuân T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
  3. Về tài sản: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về lệ phí: Chị Chu Thị H tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ chị H đã nộp tại biên lai số 0000451 ngày 26/7/2024 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa (Chị H đã nộp đủ lệ phí).
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Cấp cao tại HN;
  • - VKSND tỉnh Thanh Hóa (P9);
  • - Cục THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND xã Hoằng Lưu, huyện Hoằng Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

(đã ký)

Nguyễn Thị Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 24/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh, chị kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, theo giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01/2008, ngày 15/01/2008. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc, đến đầu năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã can thiệp nhưng anh chị vẫn không thể hòa hợp dẫn đến cuộc sống mệt mỏi. Tháng 6/2023, anh T đi sang Úc làm ăn, từ khi đi đến nay anh T chưa về thăm gia đình, vợ con lần nào. Do sống xa nhau nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hóa công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger