|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 24/2024/QÐST-KDTM |
Biên Hòa, ngày 12 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 102/2023/TLST-KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Công ty Cổ phần C.
- Địa chỉ trụ sở: K, Quốc lộ E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Võ Thụy Uyên T. Chức vụ: Giám đốc;
- Người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 31/7/2023):
- Ông Nguyễn Anh T1, sinh năm 1986.
- Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1991.
- Cùng địa chỉ: A P, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- - Bị đơn: Công ty Cổ phần W.
- Địa chỉ trụ sở: Trong khuôn viên ICD Đ, K, Quốc lộ E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn T2. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Ngọc Á, sinh năm 1980.
- Địa chỉ: 1131b, tổ A, khu phố H, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- (Theo văn bản ủy quyền ngày 15/3/2022 và Thông báo tiếp tục duy trì việc ủy quyền ngày 08/7/2022).
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Công ty cổ phần W đồng ý trả cho Công ty cổ phần C số tiền 12.306.700.811 đồng (Mười hai tỷ, ba trăm lẻ sáu triệu, bảy trăm nghìn, tám trăm mười một đồng).
- Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, nếu Công ty cổ phần W không trả được hết số nợ trên thì Công ty cổ phần C được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý theo pháp luật để thu hồi nợ.
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền được nêu trên, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên, thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- - Về án phí: Công ty cổ phần C phải chịu phải chịu 30.076.675 đồng (Ba mươi triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần W phải chịu phải chịu 30.076.675 đồng (Ba mươi triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 60.153.000 đồng (Sáu mươi triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0008824 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, hoàn trả cho Công ty cổ phần C số tiền 30.076.675 đồng (Ba mươi triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 24/2024/QÐST-KDTM ngày 12/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 24/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/07/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công ty Cảng Container Đ kiện tranh chấp hợp đồng cho thuê kho với công ty W
