|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU Số: 24/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Sìn Hồ, ngày 07 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân & gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 31/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Tẩn A S, sinh năm 2000.
- Anh Tẩn Linh S1, sinh năm 1992.
Địa chỉ: bản L, xã C, huyện S, tỉnh Lai Châu.
Địa chỉ: bản L, xã C, huyện S, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 người yêu cầu chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 thỏa thuận như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 kết hôn với nhau vào ngày 13/4/2018, tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu trên cơ sở tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc nhưng đến năm 2022 bắt đầu xẩy ra mâu thuẫn vợ, chồng không cùng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình. Mặc dù đã được 02 bên gia đình hòa giải động viên nhiều lần nhưng đều không có kết quả. Cuộc sống hôn nhân của chị S và anh S1 lâm vào tình trạng trầm trọng, sống với nhau không hạnh phúc và đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Qúa trình sống ly thân không quan tâm chăm sóc gì đến nhau, không gặp mặt, không liên lạc gì cho nhau. Hiện tại mục đích của hôn nhân không đạt được nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ càng xảy ra nhiều mâu thuẫn nên chị S và anh S1 thống nhất với nhau yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Sau khi thụ lý Tòa án đã tổ chức phiên hòa giải để hai bên đương sự trở về đoàn tụ, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình, nhưng không thành. Điều đó, chứng tỏ rằng chị S và anh S1 chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài. Vì vậy, căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1.
[2]. Về nuôi con chung: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 cón 02 con chung là cháu Tẩn Mỹ X, sinh ngày 31/12/2017 và cháu Tẩn Ngọc N, sinh ngày 07/11/2019. Anh S1 và chị S thỏa thuận khi ly hôn annh S1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Tẩn Mý X cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi và chị S là người trực tiếp trong nom chăm sóc, giáo dục cháu Tẩn Ngọc N cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân & gia đình, cần phải chấp nhận.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 thỏa thuận chị T A S là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Thỏa thuận giữa anh Tẩn Linh S1 và chị Tẩn A S phù hợp với các quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 09, ngày 13/4/2018 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện S, tỉnh Lai Châu.
- - Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Tẩn Mý X, sinh ngày 31/12/2017 cho anh T Linh S1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi và giao cháu Tẩn Ngọc N, sinh ngày 07/11/2019 cho chị T A S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Tẩn A S và anh Tẩn Linh S1 thỏa thuận chị T A S là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Do đó, chị Tẩn A S phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân & gia đình, được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0001415; ký hiệu: BLTU/23, ngày 10/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Mạnh Trang |
Quyết định số 24/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 24/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Tẩn A S và chị Tẩn Linh S kết hôn với nhau từ năm 20218, anh S và S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, quá trình chung sống do không hợp nhau, thường xuyên mâu thuẫn, anh S và Chị S thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn yêu cầu Tòa án giải quyết.
