TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 24/2024/QÐST-DS | Quảng Yên, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 147, Điều 157, khoản 1 Điều 158, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463 và 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng V1); địa chỉ: tầng A (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà S, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc V – chức vụ: Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hải Đ – Giám đốc xử lý nợ ngoại bảng - Trung tâm Quản lý nợ NHBL 2 - Khối Quản lý rủi ro Ngân hàng bán lẻ VIB; người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Đức P, Nguyễn Ngọc C và bà Vũ Thị T; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng TMCP Q; địa chỉ liên hệ: tầng 2, số H L, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
- Bị đơn: bà Bùi Thị H, sinh năm 1959; nơi thường trú: khu H, phường Y, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Đến ngày 23/8/2024, chấm dứt Hợp đồng tín dụng số 038.HDTD1.016.19, ngày 17 tháng 01 năm 2019, giữa Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng V1) và bà Bùi Thị H.
- Bà Bùi Thị H phải trả cho Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng V1) số tiền tính đến ngày 23/8/2024 theo Hợp đồng tín dụng số 038.HĐTD1.016.19 ký ngày 17/01/2019 là: 263.171.388 đồng (Hai trăm sáu mươi ba triệu, một trăm bẩy mươi mốt nghìn, ba trăm tám mươi tám đồng), trong đó, nợ gốc là: 180.970.000 đồng, nợ lãi là: 10.082.352 đồng, nợ lãi quá hạn là: 72.119.036 đồng.
+ Lịch trình trả nợ cụ thể: đến ngày 30/9/2024 bà Bùi Thị H có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền 263.171.388 đồng (Hai trăm sáu mươi ba triệu, một trăm bẩy mươi mốt nghìn, ba trăm tám mươi tám đồng) cho Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng V1).
Bà Bùi Thị H phải chịu lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 24/8/2024 cho đến khi bà Bùi Thị H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 038.HĐTD1.016.19, ngày 17/01/2019 và Khế ước nhận nợ số 038.016.19, ngày 17/01/2019.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Bùi Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 6.579.285 đồng (Sáu triệu, năm trăm bẩy mươi chín nghìn, hai trăm tám mươi lăm đồng); bà Bùi Thị H thuộc diện được miễn nộp án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nên bà Bùi Thị H được miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần của bà Bùi Thị H là 3.289.642 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm bốn mươi hai đồng), bà Bùi Thị H còn phải chịu 3.289.642 đồng (Ba triệu, hai trăm tám mươi chín nghìn, sáu trăm bốn mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng TMCP Q (Ngân hàng V1) số tiền 6.333.800 đồng (Sáu triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, tám trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003902 ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Phúc Định |
Quyết định số 24/2024/QÐST-DS ngày 04/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 24/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
