|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:24/2024/QÐST-DS |
P-T, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 280/2023/TLST- DS ngày 07/8/2023, thụ lý bổ sung các ngày 28/11/2023, ngày 18/01/2024, ngày 21/02/2024 và ngày 07/3/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương N, sinh năm: 1977
Địa chỉ: Số B N, Khu phố E, phường T, thành phố P- T, tỉnh Ninh Thuận. -
- Bị đơn: Ông Huỳnh Anh T, sinh năm 2001;
Địa chỉ: Số A T, Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện hợp pháp của ông Huỳnh Anh T: Bà Hàng Lý T1, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. -
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
+ Em Huỳnh Anh T2, sinh năm: 2008
Địa chỉ: Số A T, Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện hợp pháp của Huỳnh Anh T2: Bà Hàng Lệ T3, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số A T, Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. -
+ Bà Hàng Lệ T3, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: Số A T, Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. -
+ Em Huỳnh Nguyễn Anh T4, sinh năm: 2012
Địa chỉ: Số B N, Khu phố E, phường T, thành phố P- T, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện hợp pháp của Huỳnh Nguyễn Anh T4: Bà Nguyễn Thị Phương N, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Số B N, Khu phố E, phường T, thành phố P- T, tỉnh Ninh Thuận. -
+ Ông Huỳnh Văn L, sinh năm: 1941.
Địa chỉ: Thôn N, xã N, thị xã A, tỉnh Bình Định. -
+ Ngân hàng N1
Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, TP .
Người đại diện hợp pháp: Bà Phan Thị Cẩm H – Trưởng Phòng kế hoạch – Kinh doanh của Ngân hàng N1, chi nhánh thành phố P - T, Ninh Thuận. -
+ Ông Ngô Văn H1 – Chủ hộ kinh doanh Hảo H2
Địa chỉ: Số A T, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện hợp pháp của ông Ngô Văn H1: Bà Lê Thị H3, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
-
+ Em Huỳnh Anh T2, sinh năm: 2008
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Phương N, đại diện hợp pháp của Huỳnh Nguyễn Anh T4 - bà Nguyễn Thị N, đại diện hợp pháp của bị đơn Huỳnh Anh T - bà Hàng Lý T1, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Hàng Lệ T3, đại diện hợp pháp của Huỳnh Anh T2 – bà Hàng Lệ T3, ông Huỳnh Văn L, đại diện hợp pháp của ông Ngô Văn H1 - bà Lê Thị H3, đại diện hợp pháp của Ngân hàng N1 - bà Phan Thị Cẩm H đã thống nhất thỏa thuận về việc chia thừa kế theo di chúc công nhận di chúc, hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản, thực hiện nghĩa vụ về tài sản, nghĩa vụ bảo đảm do người chết để lại.
- - Công nhận Di chúc số 25/DC/PCC của ông Huỳnh Văn D, được Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh H4 công chứng số 4202, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/8/2020 là hợp pháp, có hiệu lực pháp luật theo quy định.
- - Chia thửa kế theo di chúc đối với di sản thửa đất số 44, tờ bản đồ số 4-13(nay tương ứng thửa đất số 185 (tách từ thửa 125), tờ bản đồ địa chính số 10, theo Đo đạc hiện trạng địa chính thửa đất số hồ sơ số 993/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 28/3/2024 của Văn Phòng Đ, chi nhánh P - T), phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận và tài sản gắn liền với đất 01 căn nhà 01 tầng, tường xây gạch, mái lợp tôn theo Di chúc số 25/DC/PCC được công chứng viên thuộc Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Thanh H4 công chứng số 4202, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/8/2020 cho bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4. Bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4, mỗi người được chia ½ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất nêu trên.
- Bà Nguyễn Thị Phương N đang quản lý, sử dụng thửa đất số 185 (tách từ thửa 125), tờ bản đồ địa chính số A, phường P, thành phố P - T.
-
- Về thực hiện nghĩa vụ về tài sản, nghĩa vụ bảo đảm do người chết để lại, hợp đồng tín, hợp đồng thế chấp tài sản:
- Bà Nguyễn Thị Phương N có nghĩa vụ trả cho bà Hàng Lệ T3 tiền cấp dưỡng là 53.000.000 đồng (Năm mươi ba triệu đồng).
- Bà Nguyễn Thị Phương N có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Văn H1 – Chủ hộ kinh doanh Hảo H2 số tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Bà Nguyễn Thị Phương N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N1 số tiền còn nợ tổng cộng là 4.071.311.015 đồng; trong đó: gốc 4.000.000.000 đồng (Bốn tỷ đồng), lãi tạm tính đến ngày 26/4/2024 là 71.311.015 đồng (Bảy mươi mốt triệu ba trăm mười một ngàn không trăm mười lăm đồng).
- Kể từ ngày 27/4/2024 đến khi trả xong nợ gốc, bà Nguyễn Thị Phương N tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng N1 đối với dư nợ gốc theo lãi suất được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.
- Bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4 tiếp tục duy trì đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1871/HĐTC ngày 11/110/2018 ký kết giữa Ngân hàng N1, chi nhánh thành phố P, tỉnh Ninh Thuận với ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Thị Phương N được Văn phòng C tỉnh Ninh Thuận công chứng số 7104, quyển số 04/2018 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/10/2018; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 1871/2020/HĐTC ngày 09/01/2020 ký kết giữa Ngân hàng N1, chi nhánh thành phố P, tỉnh Ninh Thuận với ông Huỳnh Văn D và bà Nguyễn Thị Phương N được Văn phòng C tỉnh Ninh Thuận công chứng số 282, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/01/2020 để đảm bảo việc thu hồi nợ. Trường hợp bà Nguyễn Thị Phương N không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp nêu trên để thu hồi nợ.
- Sau khi bà Nguyễn Thị Phương N thực hiện xong các nghĩa vụ trả cho bà Hàng Lệ T3, ông Ngô Văn H1 – Chủ hộ kinh doanh Hảo Hân, Ngân hàng N1; bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4 được quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 185 (tách từ thửa 125), tờ bản đồ địa chính số A, phường P, thành phố P - T theo Đo đạc hiện trạng địa chính thửa đất số hồ sơ số 993/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 28/3/2024 của Văn Phòng Đ, chi nhánh P - T.
- Bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4 có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4 cùng đứng tên quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản thuộc sở hữu chung.
- - Trường hợp phát mãi thửa đất số 185 (tách từ thửa 125), tờ bản đồ địa chính số A, phường P, thành phố P - T để thi hành toàn bộ nghĩa vụ về tài sản, nghĩa vụ bảo đảm theo hợp đồng thế chấp tài sản do người chết để lại cho bà Hàng Lệ T3, ông Ngô Văn H1 – Chủ hộ kinh doanh Hảo Hân, Ngân hàng N1. Phần giá trị chênh lệch còn lại của di sản được giao cho bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4. Bà N và em T4, mỗi người được nhận ½ (Một phần hai) giá trị chênh lệch còn lại của di sản.
- - Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Phương N đồng ý chịu toàn bộ chi phí định giá tài sản, trích lục thửa đất, xem xét, thẩm định tại chỗ. Bà N đã nộp đủ chi phí tố tụng.
- Theo Biên bản định giá của Hội đồng định giá tài sản ngày 15/3/2024, quyền sử dụng đất và tài sản (căn nhà) gắn liền với đất có giá tổng cộng là 4.303.000.000 đồng (Bốn tỷ ba trăm lẻ ba triệu đồng).
- Căn cứ trị giá về tài sản do người chết để lại 183.000.000 đồng; giá trị còn lại của di sản thừa kế là 4.120.000.000 đồng (Bốn tỷ một trăm hai mươi triệu đồng), bà Nguyễn Thị Phương N và em Huỳnh Nguyễn Anh T4, mỗi người được chia tài sản có giá trị là 2.060.000.000 đồng.
-
- Về án phí:
- Em Huỳnh Nguyễn Anh T4, sinh năm 2012 là trẻ em và có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, Huỳnh Nguyễn Anh T4 được miễn toàn bộ án phí án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị Phương N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 97.210.000 đồng (trong đó: án phí thực hiện nghĩa vụ về tài sản, trả nợ vay 60.610.000 đồng, án phí được chia di sản thừa kế 36.600.000 đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000801 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận. Bà N còn phải nộp 76.210.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu hai trăm mười ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng N1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.035.000 đồng (Năm mươi sáu triệu không trăm ba mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000546 ngày 28/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
- Hoàn trả cho bà Hàng Lệ T3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.325.000 đồng (Một triệu ba trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000734 ngày 17/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
- Hoàn trả cho ông Ngô Văn H1 – Chủ doanh nghiệp tư nhân H5 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000177 ngày 07/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định có Đo đạc hiện trạng địa chính thửa đất số hồ sơ 993/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 28/3/2024 của Văn Phòng Đ, chi nhánh P - T.)
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyên Vy |
Quyết định số 24/2024/QÐST-DS ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 24/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NGA - TUẤN
