Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Số: 24/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngũ Hành Sơn, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
  • + Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 198x. Địa chỉ: Căn hộ A141x Chung cư F, tổ 4x, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.
  • + Bà Trần Thị Minh T, sinh năm: 199x. Địa chỉ: Căn hộ A141x Chung cư F, tổ 4x, phường H, quận N, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T kết hôn với nhau vào năm 2017, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận T, TP. Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống tại địa chỉ: Căn hộ A141x Chung cư F, tổ 4x, phường H, quận N, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định có 01 con chung là: Nguyễn Trần Tuệ N, sinh ngày: 31/8/201x. Thuận tình ly hôn, ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Tuệ N cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Trần Tuệ N đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Minh T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trần Tuệ N mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung Nguyễn Trần Tuệ N đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2025, vào ngày 05 hàng tháng. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T.

[5] Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[6] Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003620 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 8x/201x do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 28/6/2017 không còn giá trị pháp lý).
  • - Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định có 01 con chung là: Nguyễn Trần Tuệ N, sinh ngày: 31/8/201x. Thuận tình ly hôn, ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T thỏa thuận thống nhất giao con chung Nguyễn Trần Tuệ N cho ông Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung Nguyễn Trần Tuệ N đủ 18 tuổi. Bà Trần Thị Minh T cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trần Tuệ N mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung Nguyễn Trần Tuệ N đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 4/2025, vào ngày 05 hàng tháng.
  • Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
  • Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
  • - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định không có.
  • - Về nợ chung: Ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T xác định không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003620 ngày 20/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Quận. N, TP. Đà Nẵng;
  • - UBND Phường. T, Quận. T, TP. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Trâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 24/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Minh T.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger