TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 24/2025/QĐST-HC | Thanh Hóa, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ
GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH SƠ THẨM
Căn cứ khoản 5 Điều 38; điểm g khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 143; Điều 144 của Luật Tố tụng hành chính; khoản 3 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm thụ lý số 310/2024/TLST-HC ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Ngày 21 tháng 08 năm 2024, ông Lê Minh G gửi đơn khởi kiện đến TAND tỉnh Thanh Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2024, TAND tỉnh Thanh Hóa thụ lý vụ án. Trong đơn khởi kiện ông Lê Minh G đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa giải quyết:
- Hủy một phần Quyết định số 1311/QĐ-UBND ngày 05/9/2012 của UBND huyện T quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) về việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại xã H, huyện T quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Nhà máy N1. Cụ thể hủy các số thứ tự kèm theo Quyết định số 1311 gồm:
- Hủy diện tích 108m² tại thửa 112, TBĐ số 11 tại số thứ tự 17, chủ sử dụng đất ông Trần Văn T (trong diện tích đất thu hồi 302,9m² đất của ông Trần Văn T có 108m² của gia đình tôi tại thửa 164 và 165 TBĐ 5).
- Hủy diện tích 142,6m² đất tại thửa số 416, TBĐ số 12 tại số thứ tự 121 chủ sử dụng ông Lê Văn C (trong diện tích thu hồi 847m² đất của ông Lê Văn C có 142,6m² đất của tôi).
- Hủy số thứ tự 187 đối với chủ sử dụng đất là bà Lê Thị L, diện tích đất thu hồi 251,5m² tại thừa 514, TBĐ số 12.
- Hủy số thứ tự 220 đối với chủ sử dụng đất là bà Lê Thị Q, diện tích đất thu hồi 247m² tại thửa số 20, TBĐ 15.
- Hủy số thứ tự 221 đối với chủ sử dụng đất là bà Mai Thị B, diện tích đất thu hồi 166,3m² tại thửa số 21, TBĐ 15.
- Hủy số thứ tự 298, chủ sử dụng đất là Bà Lê Thị T1, diện tích đất thu hồi 139,2m², TBĐ 16, số thửa 111.
- Hủy số thứ tự 318, chủ sử dụng đất là Trần Văn D (đã chết) con trai là Trần Văn H, diện tích đất thu hồi 187,3m², số thửa 137, TBĐ 16.
- Hủy bỏ một phần Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T (nay là thị xã N) quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T (nay là thị xã N) quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) về việc thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại xã H huyện T( nay là thị xã N) quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Nhà máy N1. Cụ thể hủy các số thứ tự kèm theo Quyết định số 1405 gồm:
- Hủy số thứ tự 134 đối với chủ sử dụng đất là ông Lê Quang H1 diện tích đất thu hồi 350,1m², TBĐ 16, số thửa 166, số thửa 138(1).
- Hủy số thứ tự 135 đối với chủ sử dụng đất là ông Trần Quốc T2, diện tích đất thu hồi 260m², TBĐ 16, số thửa 138 (2)
- Hủy Số thứ tự 284 đối với chủ sử dụng đất là bà Lê Thị D1, diện tích đất thu hồi 111,6m² tại thửa 537, TBĐ số 12.
- Buộc UBND thị xã N ban hành Quyết định thu hồi đất 1554,7m² và ban hành Quyết định bồi thường, hỗ trợ diện tích 1554,7m² cho gia đình tôi theo quy định của pháp luật.
Theo các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện: ông Lê Minh G đã nhận được các quyết định số 1311/QĐ-UBND ngày 05/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) về việc thu hồi đất sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại xã H, huyện T (nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Nhà máy N1 và quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) về việc thu hồi đất của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại xã H huyện T ( nay là thị xã N), tỉnh Thanh Hóa để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Nhà máy N1 vào ngày 11 tháng 11 năm 2020, thể hiện tại biên bản giao nhận hồ sơ liên quan đến dự án nhiệt điện Công Thanh tại xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa. B1 giao là đại diện hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và bên nhận là ông Lê Minh G: trong các tài liệu bàn giao có 02 quyết định trên.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 116, thời hiệu khởi kiện ( Luật tố tụng Hành Chính) quy định:
a, 01 ( một) năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính.
Ông Lê Minh G nhận được các quyết định hành chính vào ngày 11 tháng 11 năm 2020 và không có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Theo quy định tại điều 143 Luật tố tụng Hành Chính Đình chỉ giải quyết vụ án.
- Tòa án ra quyết định đình giải quyết vụ án trong các trường hợp sau đây:
- g, Thời hiệu khởi kiện đã hết.
Do đó, Thời hiệu khởi kiện các quyết định 1311/QĐ-UBND ngày 05/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) và quyết định 1405/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của UBND huyện T ( nay là thị xã N) của ông Lê Minh G đã hết.
QUYẾT ĐỊNH
- Đình chỉ giải quyết vụ án Hành chính sơ thẩm thụ lý số 310/2024/TL-HCST ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai” giữa:
- Người khởi kiện:
Ông Lê Minh G, sinh năm 1949; Căn cước công dân số [...].
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
- Người bị kiện:
Ủy ban nhân dân thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Tiểu khu A, phường H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thế A - Chủ tịch UBND thị xã N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Địa chỉ: xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn H2 - Chủ tịch UBND xã H.
3.2. Bà Lê Thị N, sinh năm 1948;
3.3. Bà Lê Thị L1, sinh năm 1967;
Đều địa chỉ: Thôn Đ, xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
3.1. Ủy ban nhân dân xã H, thị xã N, tỉnh Thanh Hóa.
- Người khởi kiện:
- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án
- - Người khởi kiện không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ có tranh chấp.
- - Về án phí hành chính sơ thẩm: Ông Lê Minh G không được trả lại án phí hành chính sơ thẩm do đã có đơn miễn án phí hành chính sơ thẩm.
- Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này, hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng hành chính./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phạm Văn Long |
3
Quyết định số 24/2025/QĐST-HC ngày 21/02/2025 của Tòa án Nhân dân Tỉnh Thanh Hóa về khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai
- Số quyết định: 24/2025/QĐST-HC
- Quan hệ pháp luật: Khiếu kiện quyết định hành chính về quản lý đất đai
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hành chính
- Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Tỉnh Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định
