Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 24/2024/QÐST-KDTM

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 66/2024/TLST-KDTM ngày 03 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành giữa nguyên đơn, bị đơn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H); Địa chỉ trụ sở: 25 B N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T; Chức vụ: Tổng giám đốc;
    • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiên P; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch (Theo Quyết định v/v ủy quyền khởi kiện, tham gia tố tụng và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan của Đơn vị kinh doanh số 1665/2024/QĐ-TGĐ ngày 23/5/2024);
    • Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Tùng S; Chức vụ: trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp và ông Nguyễn Anh S1; Chức vụ: Cán bộ tín dụng (Theo Giấy ủy quyền số 2607/2024/TTXLNMB ngày 26/7/2024);
    • Bị đơn: Công ty TNHH S2; Địa chỉ trụ sở: Số I ngõ A đường N, phường T, quận C, thành phố Hà Nội;
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Quốc T1 – Chức vụ: Giám đốc;
    • Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Quốc T1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số I, Tổ F, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Xác nhận Công ty TNHH S2 nợ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H) số tiền gốc, lãi tạm tính đến ngày 04/12/2024 là: Nợ gốc là 869.970.577 đồng; Nợ lãi trong hạn là 8.561.918 đồng; Phạt quá hạn là 111.176.854 đồng. Tổng cộng là 989.709.349 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 1963/23MB/HĐTD ngày 13/02/2023; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1963/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 24/08/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1963/23MB/HĐTD/KUNN03 ngày 28/08/2023.

    2. Buộc Công ty TNHH S2 và/hoặc Bên Bảo Lãnh có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H) số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 04/12/2024 tổng cộng là 989.709.349đ (Chín trăm tám mươi chín triệu bảy trăm linh chín nghìn ba trăm bốn mươi chín đồng) theo Hợp đồng tín dụng số 1963/23MB/HĐTD ngày 13/02/2023; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1963/23MB/HĐTD/KUNN02 ngày 24/08/2023 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1963/23MB/HĐTD/KUNN03 ngày 28/08/2023.

    3. Lộ trình thanh toán như sau: Vào ngày 25/12/2024 Công ty TNHH S3 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 04/12/2024 là 989.709.349 đồng cho Ngân hàng H.

      • - Buộc Công ty TNHH S2 và/hoặc Bên Bảo lãnh tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 05/12/2024 theo quy định tại Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết với H cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

      • - Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH S2 và/hoặc Bên Bảo Lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán toàn bộ các khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay trên để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là toàn bộ tài sản theo Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 1504/20MB/HĐBĐ ngày 05/02/2020 và Hợp đồng thế chấp máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 1504.01/20MB/HĐBĐ ngày 07/02/2020 ký giữa bên thế chấp là Công ty TNHH S2 và bên nhận thế chấp là H đã được đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 06/02/2020 và ngày 07/02/2020 tại Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Đà Nẵng và Văn bản cam kết bảo lãnh ngày 13/02/2023.

      • - Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán cho nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH S2 đối với H. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH S2 và/hoặc bên bảo lãnh vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho H bằng nguồn thu và các tài sản hợp pháp khác.

      Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Về án phí: Công ty TNHH S2 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 20.845.640đ (Hai mươi triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền 20.062.312₫ (Hai mươi triệu không trăm sáu mươi hai nghìn ba trăm mười hai đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0046445 ngày 03/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - VKSND TP. Hà Nội;
  • - VKSND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THADS Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thụ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2024/QÐST-KDTM ngày 12/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 24/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xác nhận công ty TNHH S2 nợ Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H số tiền gốc lãi tạm tính đến ngày 04/12/2024 là 989.709.349 đồng.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger