Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------------------------

Số: 24/2024/QĐST-HNGĐ

Hải Dương, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

  • - Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Bà Quách Thị Phương Thúy.
  • - Thư ký phiên họp: Bà Triệu Mùi Nái- Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tưởng- Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 14/3/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo Quyết định mở phiên họp số 136/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/4/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • + Chị Vũ Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Thôn T, xã Q, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Nơi cư trú hiện nay: Malaysia.
  • + Anh Phạm Văn T1, sinh năm 1990. ĐKHKTT và nơi cư trú hiện nay: Thôn T, xã Q, thị xã K, tỉnh Hải Dương.
  • - Người được chị T, anh T1 ủy quyền giao, nhận văn bản: Anh Đỗ Minh T2, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khu T, thị trấn M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

Các đương sự vắng mặt và đều có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Tại đơn yêu cầu và các văn bản gửi cho Tòa án, người yêu cầu là chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1 thống nhất trình bày:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1 tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện K, tỉnh Hải Dương ngày 24/8/2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác nhau. Dù đã tìm nhiều biện pháp khắc phục mâu thuẫn và được hai bên gia đình hòa giải nhưng vợ chồng vẫn không chung sống hòa hợp được. Năm 2017, chị T đi lao động tại Malaysia, vợ chồng sống xa nhau từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Hiện chị T, anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • - Về quan hệ con chung: Chị T, anh T1 có hai con chung là Phạm Vũ Huyền D- sinh ngày 07/7/2016 và Phạm Vũ Thiên K- sinh ngày 02/9/2017. Hai bên thỏa thuận giao hai con chung cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi thành niên. Anh T1 tự nguyện không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Sau khi nhận được các văn bản tố tụng của Tòa án, anh T2 đã thông báo cho chị T, anh T1 biết và các đương sự vẫn giữ nguyên nội dung, quan điểm đã trình bày.

Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát xác định Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã tuân theo và chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự. Áp dụng các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao hai con chung là Phạm Vũ Huyền D- sinh ngày 07/7/2016 và Phạm Vũ Thiên K- sinh ngày 02/9/2017 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T1 không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chấp nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, quan điểm của các đương sự và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

  1. [1] Về tố tụng:
    1. [1.1] Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1 có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị T hiện đang sinh sống tại Malaysia. Anh T1 hiện đang sinh sống tại thôn T, xã Q, thị xã K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
    2. [1.2] Tại kết luận giám định số 1032/KL-KTHS ngày 10/4/2024, Phòng K1- Công an thành phố H kết luận dấu vân tay tại các tài liệu chị T gửi cho Tòa án và dấu vân tay tại căn cước công dân số [...] mang tên Vũ Thị T- sinh ngày 10/8/1989, nơi thường trú: Tống Thượng, Quang T3, K, Hải Dương, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/6/2023 là của cùng một người. Vì vậy có cơ sở xác định nội dung các tài liệu thể hiện đúng ý chí, nguyện vọng của chị T.
    3. [1.3] Các đương sự đều có văn bản đề nghị Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt nên Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
  2. [2] Về nội dung yêu cầu:
    1. [2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1 tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện K (nay là xã Q, thị xã K), tỉnh Hải Dương ngày 24/8/2015. Cả hai bên đều đã đủ tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ khi đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, thường xảy ra to tiếng, va chạm do tính cách, quan điểm sống khác nhau. Chị T đi lao động tại Malaysia từ năm 2017 và vợ chồng không quan tâm đến nhau từ đó đến nay. Hiện cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh T1.
    2. [2.2] Về con chung: Chị T, anh T1 có hai con chung là Phạm Vũ Huyền D- sinh ngày 07/7/2016 và Phạm Vũ Thiên K- sinh ngày 02/9/2017. Các đương sự thống nhất giao hai con chung cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Xét thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp thức tế anh T1 vẫn luôn là người trực tiếp chăm sóc hai con trong thời gian chị T không có mặt ở Việt Nam và phù hợp với nguyện vọng của cháu D, cháu K đều xin được ở cùng anh T1. Vì vậy cần chấp nhận sự thỏa thuận nuôi con chung của các bên. Anh T1 không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh là tự nguyện nên được chấp nhận.
    3. [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  3. [3] Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1.
  2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Vũ Thị T và anh Phạm Văn T1 về việc giao hai con chung là Phạm Vũ Huyền D- sinh ngày 07/7/2016 và Phạm Vũ Thiên K- sinh ngày 02/9/2017 cho anh T1 trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi thành niên. Chấp nhận sự tự nguyện của anh T1 không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về lệ phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0000506 ngày 14/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (do anh Đỗ Minh T2 nộp thay). Chị T đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp lệ phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND xã Quang Thành, thị xã Kinh Môn,
  • tỉnh Hải Dương (để ghi vào sổ hộ tịch);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;
  • - Lưu Văn phòng Tòa án.

Quách Thị Phương Thúy

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 24/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 24/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị T và anh T1 thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger