Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2395/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 939/2024/TLST-HN ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Hồng T, sinh năm 1983
  • Địa chỉ: Số nhà B đường C, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Mai Hữu N, sinh năm 1981
  • Địa chỉ: Số nhà B đường C, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/6/2024 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

  • - Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 104 Quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2005 thì quan hệ hôn nhân của bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu Nghĩa tự nguyện và hợp pháp.
  • Xét quan hệ hôn nhân của bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với qui định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
  • Về con chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N xác định có 02 con chung là trẻ Mai Thanh T1, sinh ngày 06/4/2007 và trẻ Mai Gia K, sinh ngày 13/8/2019. Ông Mai Hữu N và bà Trần Thị Hồng T thống nhất giao 02 trẻ Mai Thanh T1, Mai Gia K cho bà Trần Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Trần Thị Hồng T không yêu cầu ông Mai Hữu N cấp dưỡng nuôi hai con chung.
  • Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N xác định không có.
  • Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N tự khai không có.
  • Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N phải chịu.
  • Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 Quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân phường B, Quận B (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2005 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N xác định có 02 con chung là trẻ Mai Thanh T1, sinh ngày 06/4/2007 và trẻ Mai Gia K, sinh ngày 13/8/2019. Ông Mai Hữu N và bà Trần Thị Hồng T thống nhất giao 02 trẻ Mai Thanh T1, Mai Gia K cho bà Trần Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Trần Thị Hồng T không yêu cầu ông Mai Hữu N cấp dưỡng nuôi 02 trẻ Mai Thanh T1, Mai Gia K.
    • Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Quyền và nghĩa vụ của Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    • - Về tài sản chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N xác định không có.
    • - Về nợ chung: Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N xác định không có.
  2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/23P 0026408 ngày 19/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Trần Thị Hồng T và ông Mai Hữu N đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Toà án nhân dân TP.HCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 2395/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 2395/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger