Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2024/QÐST-VDS

Châu Thành, ngày 24 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 299/2024/TLST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1983. Trú tại: Số A, ấp P, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Anh Nguyễn Văn Thành E, sinh năm 1985. Trú tại: Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em đám cưới trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào năm 2011. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu, sau đó đến năm 2022 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp, đã cố gắng hàn gắn nhưng không được. Do xác định tình cảm giữa vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể tiếp tục chung sống nên chị H và anh Em yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của chị H và anh Em, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận

1

yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

Về con chung: Có 3 con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày 13/10/2011 và Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 28/9/2013, Nguyễn Thúy A, sinh ngày 23/5/2020. Sau khi thuận tình ly hôn anh Em nuôi Nguyễn Thiên P, sinh ngày 13/10/2011 và Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 28/9/2013. Chị H nuôi Nguyễn Thúy A, sinh ngày 23/5/2020. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em phải chịu theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 14 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn Thành E, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Có 3 con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày 13/10/2011 và Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 28/9/2013, Nguyễn Thúy A, sinh ngày 23/5/2020. Sau khi thuận tình ly hôn anh Em nuôi Nguyễn Thiên P, sinh ngày 13/10/2011 và Nguyễn Thiên T1, sinh ngày 28/9/2013. Chị H nuôi Nguyễn Thúy A, sinh ngày 23/5/2020. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau.

Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có

2

quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

2. Về lệ phí Tòa án:

- Lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T Em phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000583 ngày 05/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn Thành E đã nộp xong lệ phí hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã T;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký tên và đóng dấu)

Trần Thị Ngọc Trâm

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 239/2024/QÐST-VDS ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 239/2024/QÐST-VDS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yệu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger