Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP.

Số: 239/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 30 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 328/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Tiến D - Sinh năm: 1990. Địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Lê Nguyễn Thúy N - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N kết hôn với nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 13/02/2015). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông D và bà N về chung sống tại địa chỉ: Tổ E, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2023 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông D và bà N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N xác nhận có 01 con chung tên Lê Bảo Ngọc D1, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2015. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà Lê Nguyễn Thúy N là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Bảo Ngọc D1. Ông Lê Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông D và bà N tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Không có.

[4] Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N xác nhận có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Nguyễn Thúy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Lê Bảo Ngọc D1, sinh ngày 04 tháng 4 năm 2015 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Lê Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N xác nhận vợ chồng không có.

- Về nợ chung: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N xác nhận vợ chồng không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N đã nộp là 300.000₫ theo biên lai thu số 0001853 ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Hoà Thọ Đông (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 18 ngày 13/02/2015).
  • - Lưu hồ sơ vụ

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 239/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số quyết định: 239/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Tiến D và bà Lê Nguyễn Thúy N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger