|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 239 /2023/QÐST-HNGĐ |
Bắc Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 394/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1974
Số căn cước công dân: 027074002799
HKTT: Tổ 7B, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở: Số 104, đường Lê Sát, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Chị Phan Thị T1, sinh năm 1975
Số căn cước công dân: 024175002166
HKTT: Tổ 7B, phường Trần Nguyên Hãn, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở: Số 104, đường Lê Sát, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phan Thị T1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Phan Thị T1 có 02 con chung là Lê Đức A và Lê Gia H. Anh T và chị T1 thỏa thuận để chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Gia H, sinh ngày 11/10/2013, đối với cháu Lê Đức A, sinh ngày 21/7/2005 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Anh Lê Văn T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- - Về tài sản chung, về nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh Lê Văn T chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001474 ngày 21/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả anh Lê Văn T số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Triệu Thị Luyện |
Quyết định số 239 /2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số quyết định: 239 /2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh T li hôn chị Th
