Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 254/2024/HNST ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị Cẩm C – sinh năm 1985

Địa chỉ: 8 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Bùi Trung T – sinh năm 1981

HKTT: 8 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở hiện nay: B M, KP A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Cẩm C và ông Bùi Trung T cùng tự nguyện đến với nhau, đăng ký kết hôn số 01/2013 ngày 18/3/2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu cả hai chung sống hạnh phúc, nhưng từ năm 2022 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do lối sống không phù hợp giữa vợ và chồng nên cả hai đã sống ly thân nhau. Nay thấy tình cảm giữa vợ và chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Cả hai có một con chung là Bùi Quý H, sinh ngày 20/7/2013. Khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao con cho bà C nuôi dưỡng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2004 đến khi trẻ trưởng thành.

[3] Về tài sản chung: Bà C và ông T xin tự thỏa thuận; Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà C và ông T cùng xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Cẩm C và ông Bùi Trung T
    • Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Cẩm C và ông Bùi Trung T theo đăng ký kết hôn số 01/2013 ngày 18/3/2013 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp cho bà Lê Thị Cẩm C và ông Bùi Trung T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
    • - Về con chung: Bà C và ông T có một con chung là Bùi Quý H, sinh ngày 20/7/2013. Khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao con cho bà C nuôi dưỡng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2004 đến khi trẻ trưởng thành.
    • Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • Trong trường hợp bà C không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà C hoặc ông T, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Bà C và ông T tự thỏa thuận.
    • - Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà C và ông T cùng xác nhận không có.
  2. Về lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng án phí ly hôn do bà Lê Thị Cẩm C và ông Bùi Trung T tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà Lê Thị Cẩm C và ông Bùi Trung T đã nộp ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TP H. Bà C và ông T đã nộp đủ lệ phí.

    Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ việc dân sự .

THẨM PHÁN

Huỳnh Thị Trúc Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 238/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 238/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger