Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN NAM TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2024/QÐST-HNGĐ

Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 247/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16/5/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

+ Anh Đỗ Trung L, sinh năm 1996. HKTT: TDP số 3 M, phường T, quận N, Hà Nội. Nơi ở: Ngõ A, số nhà A D, phường T, quận N, Hà Nội

+ Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1997. HKTT: TDP số 3 M, phường T, quận N, Hà Nội. Nơi ở: A, phường P, quận N, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận N, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2017, ngày 09/8/2017). Trong quá trình chung sống, anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, không nói chuyện được với nhau. Hiện nay anh chị đã sống ly thân. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, xác định không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

[2] Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:

  • - Về con chung: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung là cháu Đỗ Minh C sinh ngày 26/7/2017 và cháu Đỗ Minh Q, sinh ngày 31/8/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu.
  • - Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M cấp dưỡng nuôi cả hai con là 6.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.
  • - Về tài sản chung, công sức, nợ chung, riêng: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M thống nhất anh L là người chịu toàn bộ số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

[3] Xét anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 16/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M.
  • - Về con chung: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung là cháu Đỗ Minh C sinh ngày 26/7/2017 và cháu Đỗ Minh Q, sinh ngày 31/8/2018. Giao cháu Minh C và cháu Minh Q cho anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
  • Chị Nguyễn Thị M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
  • - Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M cấp dưỡng 6.000.000 đồng/tháng cho cháu Minh Q và cháu Minh C từ tháng 6/2024 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác.
  • - Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Trung L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số BLTU/23 0009701 ngày 16/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Nam Từ Liêm;
  • - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm;
  • - UBND phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2017, ngày 09/8/2017);
  • - Lưu HS, VP.

THẨM PHÁN

Phan Thị Kim Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 238/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 238/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M. - Về con chung: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M có 02 con chung là cháu Đỗ Minh C sinh ngày 26/7/2017 và cháu Đỗ Minh Q, sinh ngày 31/8/2018. Giao cháu Minh C và cháu Minh Q cho anh L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị Nguyễn Thị M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. - Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị M cấp dưỡng 6.000.000 đồng/tháng cho cháu Minh Q và cháu Minh C từ tháng 6/2024 cho đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác. - Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Anh Đỗ Trung L và chị Nguyễn Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger