Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 238 /2023/QĐĐST-HNGĐ

Bắc Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 393/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Bùi Duy T, sinh năm 1990.
    Số căn cước công dân: [...]
    Nơi ở: Thôn B, thị trấn C, huyện T, tỉnh Bắc Giang
  2. Chị Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1992
    Số căn cước công dân: [...]
    Địa chỉ: Căn A, CT1A, Chung cư G, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Bùi Duy T và chị Nguyễn Thị Thu T1 có đăng ký kết hôn ngày 04/01/2018 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn và được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn về vấn đề kinh tế, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi và sống ly thân từ khoảng tháng 1 năm 2023 cho đến nay. Tại Biên bản hòa giải ngày 21 tháng 11 năm 2023, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh T và chị T1 vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị T1 là hoàn toàn tự nguyện. Anh T2 và chị T1 đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã căng thẳng trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T2 và chị T1 theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2] Về con chung: Anh Bùi Duy T và chị Nguyễn Thị Thu T1 có hai con chung là Bùi Hương G và Bùi Minh N. Anh T2 và chị T1 cùng thống nhất thỏa thuận để Chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Bùi Hương G, sinh ngày 01/02/2019 và Bùi Minh N, sinh ngày 01/8/2021. Thỏa thuận của anh T2, chị T1 phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình nên được công nhận. Anh Bùi Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[3] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Bùi Duy T và chị Nguyễn Thị Thu T1 xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự tại Biên lai thu số 0001472 ngày 21 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh Bùi Duy T,chị Nguyễn Thị Thu T1 đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Duy T và chị Nguyễn Thị Thu T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi Hương G, sinh ngày 01/02/2019 và Bùi Minh N, sinh ngày 01/8/2021. Anh Bùi Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Duy T, chị Nguyễn Thị Thu T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Bùi Duy T, chị Nguyễn Thị Thu T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Duy T, chị Nguyễn Thị Thu T1 mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai thu số 0001472 ngày 21 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Bùi Duy T, chị Nguyễn Thị Thu T1 đã thi hành xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - CCTHADS TP. Bắc Giang;
  • - VKS TP. Bắc Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Triệu Thị Luyện

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 238/2023/QĐĐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 238/2023/QĐĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh T li hôn chị Tr
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger