TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 238/2023/QÐST- HNGĐ | Quế Sơn, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Mai Loan.
Thư ký phiên họp: ông Nguyễn Văn Liêm, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Sơn tham gia phiên họp: bà Hồ Minh Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 201/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu xác định cha mẹ cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 113/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: bà Lữ Thị S, sinh năm 1962. Có mặt
- Địa chỉ: thôn Ph, xã Q, huyện S, tỉnh Quảng Nam.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Hồ Văn H, sinh năm 1966. Vắng mặt
- Địa chỉ: thôn P, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 06/02/2023, bản tự khai, quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu - bà Lữ Thị S trình bày: trong cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nước, cha của bà là ông Hồ Xuân K (sinh năm 1930; nơi cư trú trước khi chết: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam) tham gia cách mạng và hy sinh ngày 11/11/1969; mẹ của bà là Đoàn Thị L (sinh năm 1936, nơi cư trú trước khi chết: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam) chết vào năm 1970. Trong hồ sơ liệt sỹ của ông Kh khai có con tên là Hồ Thị H1, sinh năm 1963. Khi cha hy sinh, mẹ chết, bà S khoảng 7 tuổi, em của bà là ông Hồ Văn H khoảng 03 tuổi sống lang thang. Đến năm 1972, bà được ông Lê Quang T, đang hoạt động cách mạng bí mật tại thôn 4, xã Thăng Phước, huyện Hiệp Đức, đã đem về gửi cho bà Lê Thị Ch ở xã Phú Diên (nay là xã Quế Xuân 2, huyện Quế Sơn) nhận làm con nuôi. Bà Lê Thị Ch (sinh năm 1920, nơi cư trú trước khi chết: xã Quế Xuân 2, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam, là Mẹ Việt Nam anh hùng và là vợ của Liệt sỹ Lữ Văn Xuân). Bà Lê Thị Ch đã thay đổi họ tên từ Hồ Thị H1 sang Lữ Thị S. Nay bà yêu cầu Tòa án xác định ông Hồ Xuân K (sinh năm 1930; nơi cư trú trước khi chết: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam) và bà Đoàn Thị L (sinh năm 1936, nơi cư trú trước khi chết: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam) là cha, mẹ ruột của bà.
Tại bản trình bày ý kiến, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Hồ Văn H trình bày: cha mẹ của ông là Hồ Xuân K và bà Đoàn Thị L có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Kh và bà L có 02 người con tên là Hồ Thị H1 (tức là chị Sương) và Hồ Văn Hai. Khi cha hy sinh, mẹ chết, bà Hồ Thị H1 được ông Lê Quang T đem về gửi cho bà Lê Thị Ch nuôi và đổi tên thành Lữ Thị S. Ông Hồ Văn H được bà cô nhận nuôi. Sau giải phòng, chị em mới tìm gặp nhau. Nay bà S có nguyện vọng muốn nhận ông Hồ Xuân K và bà Đoàn Thị L là cha mẹ ruột, ông xác nhận ông Hồ Xuân K và bà Đoàn Thị L là cha mẹ ruột của bà Lữ Thị S và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo yêu cầu của bà S.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Sơn phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:
Về tố tụng: trong quá trình từ khi thụ lý việc dân sự cho đến khi mở phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người yêu cầu đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết quả thẩm tra tại phiên họp, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, căn cứ Điều 29, Điều 35, Điều 361, Điều 369 và Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 90, Điều 101 và Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Thị S về việc xác định cha mẹ cho con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam nhận định:
- Về sự vắng mặt của đương sự: người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hồ Văn H có đơn xin giải quyết vắng mặt. Xét thấy, ông H đã có lời khai trong hồ sơ và sự vắng mặt của ông H không ảnh hưởng đến việc giải quyết việc dân sự. Vì vậy, căn cứ khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành giải quyết vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tại phiên họp.
- Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết việc dân sự: bà Lữ Thị S, sinh năm 1962, địa chỉ: thôn Ph, xã Q, huyện S, tỉnh Quảng Nam yêu cầu Tòa án xác định ông Hồ Xuân K, sinh năm 1930 và bà Đoàn Thị L, sinh năm 1936, nơi cư trú trước khi chết: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam là cha, mẹ ruột của bà. Vì vậy, quan hệ pháp luật giải quyết là “Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà Lữ Thị S đã thành niên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên bà có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha cho con theo quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về nội dung:
Xét yêu cầu của bà Lữ Thị S thì thấy: bà S yêu cầu xác định ông Hồ Xuân K và bà Đoàn Thị L là cha mẹ ruột của bà. Căn cứ vào lời trình bày ông Hồ Văn H xác nhận bà S là con đẻ của ông Hồ Xuân K và bà Đoàn Thị L; đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo yêu cầu của bà S. Bên cạnh đó, tại biên bản hội đồng gia tộc họ Hồ Văn lập ngày 06/10/2023 xác nhận: “ Gia tộc họ Hồ Văn thống nhất nhận cháu Hồ Thị H1, sinh năm 1963, đã đổi tên thành Lữ Thị S, sinh ngày 01/01/1962 theo giấy tờ tuỳ thân là một người và là con ruột của ông Hồ Xuân K, là con cháu của gia tộc họ Hồ Văn”.
Từ những phân tích trên, căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 88 và 90 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Thị S.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: bà Lữ Thị S là người cao tuổi, được miễn nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 370 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 88, 90, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
- Chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Thị S về việc "Yêu cầu xác định cha mẹ cho con".
Công nhận: ông Hồ Xuân K, sinh năm 1930 và bà Đoàn Thị L, sinh năm 1936, nơi cư trú trước khi chết: thôn 4, xã Th, huyện H, tỉnh Quảng Nam là cha, mẹ ruột của bà Lữ Thị S, sinh năm 1962; căn cước công dân số [...], địa chỉ: thôn Ph, xã Q, huyện s, tỉnh Quảng Nam.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Lữ Thị S được miễn nộp lệ phí Tòa án.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Mai Loan |
Quyết định số 238/2023/QÐST- HNGĐ ngày 07/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM về yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
- Số quyết định: 238/2023/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Lữ Thị S yêu cầu xác định ông K và bà L là cha mẹ
