|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 2377 /2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố T, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1184/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trương Thị S, sinh năm 1991;
Địa chỉ: 1 Đường T, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1991;
Địa chỉ: 1 Đường T, Khu phố B, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Trương Thị S và ông Nguyễn Văn L tự nguyện tìm hiểu năm 2013, sau đó có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh vào năm 2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01, ngày 26/5/2014).
Cuộc sống chung giữa bà Trương Thị S và ông Nguyễn Văn L hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay đôi bên đã sống ly thân. Nay bà S và ông L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 1 người con chung Nguyễn Đăng K, sinh ngày 22/10/2014. Hai bên thỏa thuận, giao người con chung Nguyễn Đăng K cho bà Trương Thị S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do đôi bên tự thực hiện vào ngày 05 hàng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
[3] Về tài sản chung: bà S, ông L tự khai không có.
Về nợ chung: bà S, ông L tự khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị S và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01 ngày 26/5/2014 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Trương Thị S và ông Nguyễn Văn L không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 1 người con chung Nguyễn Đăng K, sinh ngày 22/10/2014. Giao người con chung Nguyễn Đăng K cho bà Trương Thị S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do đôi bên tự thực hiện vào ngày 05 hàng tháng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người bị yêu cầu còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà S, ông L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0026890 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Bà S và ông L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Tâm |
Quyết định số 2377/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2377/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
