| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 06 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2024/HNST ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1977; địa chỉ thường trú: Ấp H, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ tạm trú: 2 Ấp T, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Bạch Thị Tuyết H, sinh năm 1973; địa chỉ: 1 B, Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 143, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thành T và bà Bạch Thị Tuyết H.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thành T và bà Bạch Thị Tuyết H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 04 do Ủy ban nhân dân Phường E, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2018 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Lê Thành T và Bạch Thị Tuyết H xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Ông Lê Thành T và bà Bạch Thị Tuyết H xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Thành T và bà Bạch Thị Tuyết H cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Lê Thành T và bà Bạch Thị Tuyết H mỗi người chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông T tự nguyện chịu án phí thay cho bà H, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã tạm nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0036143 ngày 20/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho ông T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Bích Thảo |
Quyết định số 237/2024/QĐST-HNGĐ ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 237/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Thành T và bà Bạch Thị Tuyết H
