Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 15

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 237/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 320/2025/TLST-VDS ngày 20 tháng 10 năm 2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Dương Ánh T, sinh năm 1984; CCCD số [...]; địa chỉ: Số E tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1974; CCCD số [...]; địa chỉ thường trú: Ấp L, xã T, tỉnh An Giang; địa chỉ tạm trú: Số C, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Ánh T và ông Huỳnh Văn N tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 207/2011, quyển số 02/2011, ngày 21/11/2011. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N là hợp pháp theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong thời gian chung sống, bà Dương Ánh T và ông Huỳnh Văn N có 02 con chung là cháu Huỳnh Tấn D, sinh ngày 26/01/2012 và cháu Huỳnh Tấn T1, sinh ngày 24/01/2023. Do mâu thuẫn giữa bà T và ông N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh, ông N và bà T đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Ánh T và ông Huỳnh Văn N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 207/2011, quyển số 02/2011, ngày 21/11/2011 của Ủy ban nhân dân phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh)).

    - Về con chung: Giao con chung là cháu Huỳnh Tấn D, sinh ngày 26/01/2012 và cháu Huỳnh Tấn T1, sinh ngày 24/01/2023 cho bà Dương Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Dương Ánh T và ông Huỳnh Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Dương Ánh T và ông Huỳnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Dương Ánh T và ông Huỳnh Văn N mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0021922 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND khu vực 15 – Tp. Hồ Chí Minh;
  • - THADS Tp. Hồ Chí Minh;
  • - UBND phường Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT.

THẨM PHÁN

Lê Văn Thiện

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 237/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con

  • Số quyết định: 237/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger