Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THUẬN AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 237/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 411/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu:

Ông Nguyễn Quốc Đ, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: Số F, Chu Văn A, Khu phố A, phường H, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ hiện nay: Số A B, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1981; địa chỉ thường trú: Tổ B, ấp R, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai; địa chỉ hiện nay: Số A B, khu phố B, phường B, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2008; Quyển số 01 ngày 25/3/2008. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã nhau. Hiện mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2009. Sau khi ly hôn ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H thỏa thuận giao con chung cho bà Trần Thị Thanh H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Quốc Đ tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Quốc Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07 năm 2025 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H.

    - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2009 cho bà Trần Thị Thanh H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

    - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Quốc Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07 năm 2025 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Quốc Đ và bà Trần Thị Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001420 ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các của Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Bạch T

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 237/2025/QÐST-HNGĐ ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 237/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thỏa thuận được
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger