Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2025/QÐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 03 tháng 12 năm 2025


QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 325/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025 của người yêu cầu:

- Ông Đoàn Ngọc R, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số H đường T, tổ B, phường A, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Cù Thị Bích P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số H đường T, tổ B, phường A, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P kết hôn vào năm 2011 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng, nay là UBND phường A, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84, quyển số 01/2010 đăng ký ngày 21/6/2011). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Số H đường T, tổ B, phường A, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn và trầm trọng nhất là từ giữa năm 2025. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã nhau, vợ chồng nhiều lần hoà giải nhưng không được.

Tại phiên hòa giải, ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau và vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P.

[2] Về con chung: Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P xác nhận có 02 con chung và yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con như sau: Giao cháu Đoàn Ngọc Gia K, sinh ngày 27/02/2016 cho bà Cù Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đoàn Ngọc Gia P1, sinh ngày 20/03/2012 cho ông Đoàn Ngọc R trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào.

Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P xác nhận không có.

[4] Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P đã nộp theo biên lai thu số 0005075 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P thống nhất thuận tình ly hôn.
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 84/2011, quyển số 01/2010 đăng ký ngày 21/6/2011 tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng, nay là UBND phường A, thành phố Đà Nẵng).
  • - Về con chung: Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P xác nhận có 02 con chung và thống nhất thoả thuận nuôi con như sau: Giao cháu Đoàn Ngọc Gia K, sinh ngày 27/02/2016 cho bà Cù Thị Bích P trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đoàn Ngọc Gia P1, sinh ngày 20/03/2012 cho ông Đoàn Ngọc R trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào cấp dưỡng cho bên nào.
  • Cả hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, bên trực tiếp nuôi con không được quyền ngăn cản. Khi cần thiết có quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P xác nhận không có.

2. Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P đã nộp theo biên lai thu số 0005075 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Đoàn Ngọc R và bà Cù Thị Bích P đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 3 - Đà Nẵng;
  • - UBND phường An Khê;
  • - THADS tp. Đà Nẵng;
  • - Phòng THADS khu vực 3 - Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thanh Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 237/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 237/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông R và bà P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger