TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 237/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 326/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Thanh D, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: Số 166D, ấp A, xã M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Y P, sinh năm 1994;
Nơi cư trú: Số 104/3, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 08/8/2018 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và bản tự khai, ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án không xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án không xem xét, giải quyết.
[5] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải đoàn tụ được, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Trương Thanh D và bà Nguyễn Thị Y P phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông D và bà P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002827 ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông D và bà P đã nộp xong lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hoàng Út |
Quyết định số 237/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 237/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
