Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 237/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1974.
  • Địa chỉ: 50 đường 3, tổ 9, khu phố 1, phường Tăng N, thành phố Thủ Đức (Quận 9 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Lê Quốc Anh C, sinh năm 1973.
  • Địa chỉ: 50 đường 3, tổ 9, khu phố 1, phường Tăng N, thành phố Thủ Đức (Quận 9 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Quốc Anh C tìm hiểu khoảng 01 năm thì tự nguyện tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85, quyển số 01/2002 ngày 29/7/2002. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn C và bà Lê Quốc Anh C là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung hạnh phúc được 17 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong công việc, quan điểm sống và cách nuôi dạy con chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên gây gổ. Hiện nay đôi bên đã sống ly thân. Xét cuộc sống chung giữa ông C, bà C thực tế không còn, mục đích hôn nhân cũng không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở.

[2] Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Lê M, sinh ngày 20/02/2004 và Nguyễn Lê Phương A, sinh ngày 22/10/2008. Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Quốc Anh C thỏa thuận, bà C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 người con chung và ông C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.500.000 đồng/con (2 con x 2.500.000 đồng = 5.000.000 đồng) đến khi các con chung lần lượt đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do đôi bên tự thực hiện.

[3] Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Ông C, bà C tự khai không có.

Ngày 24 tháng 02 năm 2021, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Lê Quốc Anh C thuận tình ly hôn;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 85, quyển số 01/2002 ngày 29/7/2002 do Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân phường Phước Bình, Quận 9 (nay là thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Văn C và bà Lê Quốc Anh C không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Lê M, sinh ngày 20/02/2004 và Nguyễn Lê Phương A, sinh ngày 22/10/2008. Giao bà Lê Quốc Anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 người con chung và ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.500.000 đồng/con (2 con x 2.500.000 đồng = 5.000.000 đồng) đến khi các con chung lần lượt đủ tròn 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do đôi bên tự thực hiện.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Nguyễn Văn C và bà Lê Quốc Anh C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0047443 ngày 02/02/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C, bà C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
- TAND TPHCM;
- Chi cục THADS TP. Thủ Đức;
- UBND P. Phước Bình;
- VKSND TP. Thủ Đức;
- Đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ.
THẨM PHÁN




Nguyễn Thị Vi Na
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 237/2021/QĐST-HNGĐ ngày 04/03/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 237/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger