Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 324/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Phạm Công T, sinh năm 1976;
  • Địa chỉ: Số A, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
  • - Bà Phan Thị Mai P, sinh năm 1984;
  • Địa chỉ: Số A, khu phố B, phường D, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Phạm Công T và bà Phan Thị Mai P tự nguyện kết hôn vào năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre nên hôn nhân của ông, bà là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong thời gian chung sống do vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được nên ông, bà yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn.

[2] Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 04/9/2024 và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 11/9/2024 của ông Phạm Công T và bà Phan Thị Mai P; Biên bản ghi nhận việc hoà giải đoàn tụ không được ngày 16/9/2024. Ông T và bà P đã thống nhất, thỏa thuận như sau:

  • - Về hôn nhân: Ông Phạm Công T và bà Phan Thị Mai P thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông T và bà P có 01 con chung tên Phạm Thị Mai T1, sinh ngày 08/5/2007. Sau ly hôn bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà P khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm ông T và bà P phải chịu là 300.000 đồng.

[3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Công T và bà Phan Thị Mai P.
  • - Về con chung: Ông T và bà P có 01 con chung tên Phạm Thị Mai T1, sinh ngày 08/5/2007. Sau ly hôn bà P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu T1 cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
  • Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  • - Tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà P khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên ghi nhận.
  • - Về các vấn đề khác: Ông T và bà P khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên ghi nhận.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Công T và bà Phan Thị Mai P mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002799 ngày 11/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông T và bà P đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKS nhân dân thành phố Bến Tre;
  • - CC THA DS thành phố Bến Tre;
  • - UBND xã Quới Sơn, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thúy Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 236/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 236/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Phạm Công T và Phan Thị Mai P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger