TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 236/2025/QÐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2025/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Thôn Tân Phú, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Phạm Quốc H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn Tân Phú, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Quốc H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 62 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã H, tỉnh Tuyên Quang), cấp ngày 21 tháng 12 năm 2020 cho chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Quốc H không còn giá trị pháp lý.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao cháu Phạm Quốc M, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2021 cho anh Phạm Quốc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Phạm Hồng A, sinh ngày 09 tháng 6 năm 2024 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu; Anh H, chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- - Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận chịu án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000674, ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị H số tiền chênh lệch 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Phạm Quốc H không phải chịu án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương ThAnh Hền |
Quyết định số 236/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 236/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
