Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2024/QÐST-HNGĐ

C, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 329/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Bà Võ Thị Bích T, sinh 23/4/1984; Địa chỉ: A đường H, tổ I, phường H, quận C, TP Đà Nẵng;

+ Ông Đào Nguyên D, sinh ngày 16/7/1979; Địa chỉ; Địa chỉ: A đường H, tổ I, phường H, quận C, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D kết hôn với nhau vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận H, TP Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 23/3/2010), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà về chung sống tại địa chỉ: số A đường H, tổ I, phường H, quận C, TP Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do: Quan điểm sống của vợ chồng không phù hợp, không tìm thấy tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Mặc dù vợ chồng và hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Nhận thấy quan hệ vợ chồng ngày càng căng thẳng, mặc dù sống chung một mái nhà nhưng vợ chồng phần ai nấy lo, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà T, ông D đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng ông, bà thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng bà T, ông D vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung tên: Đào Bảo G, sinh ngày 11/11/2012 và Đào Thiên B, sinh ngày 08/10/2021. Ly hôn bà T, ông D thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, ông D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy bà T, ông D đã tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, phù hợp với nguyện vọng của con chung, nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

[3] Về quan hệ tài sản chung: Bà T, ông D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Bà T, ông D xác định không có nợ chung nên không xem xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn như sau:

Giao 02 con chung tên Đào Bảo G, sinh ngày 11/11/2012 và Đào Thiên B, sinh ngày 08/10/2021 cho bà Võ Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Đào Nguyên D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D thống nhất xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Võ Thị Bích T và ông Đào Nguyên D tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà T, ông D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001749 ngày 16/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, bà T, ông D đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Nam Dương, quận Hải Châu (GĐKKH số 15 ngày 23/3/2010);
  • - Lưu hồ sơ vụ án

THẨM PHÁN

Phan Văn Cương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 236/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 236/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Võ Thị Ngọc T, Đào Nguyên D
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger