|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 235/2024/QÐST- DS |
Đông Anh, ngày 26 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2024/TLST- DS ngày 03 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần P (O).
Trụ sở: Số D (Tầng trệt, tầng lửng, tầng 1, tầng 2 của Tòa nhà) và số D L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị Tuyết N. Chức vụ: Giám đốc RB kiêm phó Giám đốc Chi nhánh T4 (Theo Giấy ủy quyền số 16/2023/UQ-CT.HĐQT ngày 14/3/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần P).
Người đại diện tham gia tố tụng theo uỷ quyền: Ông Vũ Xuân T1, ông Lê Sỹ T2, ông Phan Lạc M – Chuyên viên thu hồi nợ - RB Ngân hàng TMCP P (Theo Giấy ủy quyền số 24/2024/UQ-OCB ngày 24/01/2024 của Giám đốc RB kiêm phó Giám đốc Chi nhánh T4).
Bị đơn: 1. Anh Ngô Văn C, sinh năm 1994.
2. Chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1994.
Cùng có nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của anh Ngô Văn C: Chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Theo Giấy uỷ quyền ngày 13/8/2024 do Văn phòng C2, thành phố Hà Nội chứng nhận, số công chứng 22823/2024/GUQ, quyển số 03/2024 TP/CC-SCC/HĐGD).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trần Thị B, sinh năm 1959.
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Trần Thị B: Chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội (Có lời khai uỷ quyền).
2. Cháu Ngô Quỳnh A, sinh ngày 11/01/2023.
Nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật của cháu Quỳnh A là bố mẹ đẻ: Anh Ngô Văn C, sinh năm 1994 và chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1994; cùng có nơi cư trú: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q đã ký kết với Ngân hàng TMCP P các Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023; số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và các Khế ước nhận nợ số 0106.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023; số 0107/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023để vay vốn tại Ngân hàng, chi tiết như sau:
1. Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Khế ước nhận nợ số 0106.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023
- - Số tiền vay: 1.950.000.000 (Bằng chữ: Một tỷ, chín trăm năm mươi triệu đồng);
- - Mục đích vay: Vay vốn kinh doanh
- - Thời hạn vay: 12 tháng
- - Lãi suất vay: 9,5%/nămlãi suất có điều chỉnh;
- - Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
2. Hợp đồng tín dụng số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023 và Khế ước nhận nợ số 0107/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023
- - Số tiền vay: 1.040.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, không trăm bốn mươi triệu đồng);
- - Mục đích vay: Vay tiêu dùng;
- - Thời hạn vay: 120 tháng;
- - Lãi suất vay: 11%/năm, lãi suất có điều chỉnh;
- - Lãi suất quá hạn: Bằng 150% lãi suất vay trong hạn.
Tài sản bảo đảm cho các khoản vay theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 2740/HĐTC ngày 21/08/2023giữa Ngân hàng với bà Trần Thị B tại Văn phòng C3, thành phố H: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17(3)tờ bản đồ số 20địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 203528, số vào sổ cấp GCN: CH 00171 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/07/2017 đứng tên bà Trần Thị B tài sản bảo đảm đã được đã được đăng ký thế chấp theo quy định pháp luật.
Quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong các Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023; số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023các Khế ước nhận nợ số 0106.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023; số 0107/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023được ký kết giữa Ngân hàng với anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q.
Các đương sự thống nhất: Tính đến ngày 15/8/2024, anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q còn nợ Ngân hàng số tiền: 2.995.646.588 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm chín mươi năm triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng, cụ thể như sau:
- - Nợ gốc: 2.911.970.000 đồng.
- - Nợ lãi trong hạn: 4.293.143 đồng.
- - Nợ lãi quá hạn: 79.383.445 đồng.
Cụ thể theo từng Hợp đồng tín dụng như sau:
1. Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Khế ước nhận nợ số 0106.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023
- - Nợ gốc: 1.950.000.000 đồng;
- - Lãi trong hạn: 2.831.507 đồng;
- - Lãi quá hạn: 51.147.899 đồng;
2. Dư nợ theo Hợp đồng tín dụng số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Khế ước nhận nợ số 0107/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023
- - Nợ gốc: 961.970.000 đồng;
- - Lãi trong hạn: 1.461.636 đồng;
- - Lãi quá hạn: 28.235.546 đồng;
Anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 15/8/2024 là: 2.995.646.588 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm chín mươi năm triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, năm trăm tám mươi tám đồng. Anh Ngô Văn C và chị tiếp tục chịu nợ lãi trên số nợ gốc của từng Hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Khế ước nhận nợ số 0106.01/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023Hợp đồng tín dụng số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Khế ước nhận nợ số 0107/2023/KUNN-OCB-CN ngày 23/08/2023kể từ ngày 15/8/2024 theo mức lãi suất đã được thỏa thuận trong từng Hợp đồng tín dụng cho đến khi anh C, chị Q thanh toán xong khoản nợ với Ngân hàng.
Các bên thống nhất lộ trình thanh toán nợ như sau:
- Từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 01 năm 2025 vào ngày 05 hàng tháng anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng mỗi tháng: 2.000.000 đồng trừ vào tiền gốc của Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Hợp đồng tín dụng số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023hợp đồng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng).
- Ngày 05/02/2025, anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q có trách nhiệm tất toán toàn bộ các khoản vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần P theo Hợp đồng tín dụng số 0106/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023và Hợp đồng tín dụng số 0107/2023/HĐTD-OCB-CN ngày 21/08/2023
Trong quá trình thực hiện lộ trình trả nợ nói trên nếu anh C, chị Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ tại bất ký thời điểm nào thì Ngân hàng thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ của anh chị với Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 17(3)tờ bản đồ số 20địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Đ, thành phố H hiện tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 203528, số vào sổ cấp GCN: CH 00171 do Ủy ban nhân dân huyện Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 12/07/2017 đứng tên bà Trần Thị B2 Hợp đồng thế chấp số công chứng 2740/HĐTC ngày 21/08/2023giữa Ngân hàng với bà Trần Thị B tại Văn phòng C3, thành phố Hà Nội
Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: 91.912.931 đồng (Chín mươi mốt triệu, chín trăm mười hai nghìn, chín trăm ba mươi mốt đồng) nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên chỉ phải chịu 1/2 = 45.986.465 đồng (Bốn mươi lăm triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng) tiền án phí. Các đương sự thống nhất để anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q chịu án phí dân sự sơ thẩm là phù hợp với quy định của pháp luật và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q chịu án phí dân sự sơ thẩm. Anh Ngô Văn C và chị Nguyễn Thị Như Q phải nộp: 45.986.465 đồng (Bốn mươi lăm triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, bốn trăm sáu mươi lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng thương mại cổ phần P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả lại số tiền 45.768.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu, bảy trăm sáu mươi tám nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu BLTU/23 số 0017496 ngày 28/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Thanh |
Quyết định số 235/2024/QÐST- DS ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 235/2024/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP P và anh Ngô Văn C, chị Nguyễn Thị Như Q tranh chấp hợp đồng tín dụng
