trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ V

TỈNH VĨNH LONG

Số: 235/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. V, ngày 04 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 2004. Địa chỉ: Thôn B, xã TH, huyện TP, tỉnh Quang Nam.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1994. Địa chỉ: khóm VB, phường TN, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc T có một con chung tên là Nguyễn Lê Minh K - sinh ngày 18/11/2021. Bà H và ông T thỏa thuận giao con chung tên là Nguyễn Lê Minh K cho bà H nuôi dưỡng và giáo dục, ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), thời gian thực hiện bắt đầu từ tháng 12/2024 cho đến khi Nguyễn Lê Minh K đủ tuổi trưởng thành.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Ngọc T thỏa thuận.

    Bà Lê Thị Thu H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007362 ngày 25/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; bà H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

    Ông Nguyễn Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

    - Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP V;
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - Chi cục THADS TP V;
  • - UBND phường TN, TP V;
  • (Giấy CNKH số 16, ngày 26/4/2022)
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã Ký)

Nguyễn Hồng Quan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 235/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 235/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Thu H khởi kiện Nguyễn Ngọc T về tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger