|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 234/2024/QÐST-HNGĐ |
Mỹ Đức, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 212/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1991
Quê quán: xã L, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh
Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện M, TP
* Bị đơn: Anh Đặng Văn N, sinh năm 1988
Sinh trú quán: thôn Đ, xã H, huyện M, TP
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Đặng Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1,Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đặng Văn N thuận tình ly hôn.
2.2, Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đặng Văn N có 03 con chung: Đặng Thanh B1, sinh ngày 09/7/2010; Đặng Đình T, sinh ngày 11/10/2011 và Đặng Thanh L, sinh ngày 25/12/2016. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn. Cụ thể: giao cho anh Đặng Văn N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cả ba con chung là cháu Đặng Thanh B1, Đặng Đình T và Đặng Thanh L. Anh N không yêu cầu chị B phải cấp dưỡng nuôi con mà để tự nguyện. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị B cho đến khi anh N có yêu cầu cụ thể hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được cản trở việc thăm hỏi con chung.
2.3, Về tài sản, công sức và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đặng Văn N đều xác nhận và đề nghị để tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà xem xét giải quyết.
2.4, Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị B đã nộp. Số tiền được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị B tự nguyện sung công quĩ Nhà nước (theo Biên lai thu số 0007952 ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC Thẩm phán Nguyễn Đình Kiến |
Quyết định số 234/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 234/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ CNTT ly hôn B-N
