Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 321/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thành N, sinh năm 1991.

Địa chỉ: C, khu phố C, Phường H, Thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Nguyễn Minh P, sinh năm 1992.

Địa chỉ: C, khu phố C, Phường E, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 va 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Thành N và bà Nguyễn Minh P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung tên Trần Ngọc Phương L, sinh ngày 25/10/2019. Sau khi ly hôn, bà Minh P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Phương L, ông Trần Thành N cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.500.000đồng/tháng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Thành N và bà Nguyễn Minh P cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng mà ông N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002793 ngày 09/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - UBND Phường 8;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Phạm Thị Xuân Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 234/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 234/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa ng Trần Thành N và bà Nguyễn Minh P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger