|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 2333/2024/QÐST-HNGĐ |
Bình Thạnh, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN A TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA A CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1802/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận A tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-
- Ông Huỳnh A, sinh năm: XXXX
Địa chỉ thường trú: 128/33/1 N, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
-
- Bà Lê Thị B, sinh năm: XXXX
Địa chỉ thường trú: Ấp S, xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cung cấp cho ông Huỳnh A và bà Lê Thị B ngày 21 tháng 3 năm 2022 cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông A và bà B là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa giữa ông A và bà B là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa A của các đương sự về việc A tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.
[2] Về con chung: Ông A và bà B xác nhận có 01 con chung là Huỳnh C - sinh ngày XX/XX/XXXX. Đôi bên thỏa A giao trẻ C cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A cấp dưỡng nuôi trẻ C với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 11/11/2024 cho đến khi trẻ C đủ tuổi trưởng thành. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung là tự nguyện, đúng pháp luật nên có cơ sở để công nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông A và bà B xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét vấn đề tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông A và bà B xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết vấn đề nợ chung nên Tòa án không xem xét vấn đề nợ chung.
[5] Về lệ phí: Ông A và bà B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa A đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận A tình ly hôn và sự thoả A của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh A và bà Lê Thị B A tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung Huỳnh C - sinh ngày XX/XX/XXXX. Đôi bên thỏa A giao trẻ C cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A cấp dưỡng nuôi trẻ C với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 11/11/2024 cho đến khi trẻ C đủ tuổi trưởng thành.
- Ông A được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Kể từ ngày bà B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông A không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con đúng theo thỏa A như trên thì hàng tháng ông A phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.
- - Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Huỳnh A và bà Lê Thị B thỏa A chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029115 ngày 23/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
- Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa A thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thiện Liên Hương |
Quyết định số 2333/2024/QÐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2333/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
