Tóm tắt Quyết định số 233/WTO/VB về Đàm phán Dịch vụ Vận tải Đường biển
Quyết định số 233/WTO/VB là văn bản định hướng và quy định các nội dung liên quan đến tiến trình đàm phán dịch vụ vận tải đường biển trong khuôn khổ các cam kết quốc tế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 233/WTO/VB về Đàm phán Dịch vụ Vận tải Đường biển.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc, mục tiêu và khuôn khổ pháp lý ban đầu cho hoạt động đàm phán quốc tế về dịch vụ vận tải biển.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này đặt nền móng pháp lý và xác định các định hướng chiến lược cho toàn bộ quá trình đàm phán, cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát (Phần mở đầu): Khẳng định tầm quan trọng của dịch vụ vận tải đường biển trong thương mại quốc tế. Hướng tới việc tự do hóa ngành dịch vụ vận tải biển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trường và sử dụng cơ sở hạ tầng cảng biển một cách bình đẳng, minh bạch giữa các bên tham gia đàm phán.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1): Xác định rõ các phân nhóm dịch vụ vận tải đường biển thuộc phạm vi đàm phán, bao gồm dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách, các dịch vụ hỗ trợ hàng hải (như bốc xếp, kho bãi, lai dắt, đại lý tàu biển) và việc tiếp cận các dịch vụ cảng biển thiết yếu.
- Nguyên tắc đàm phán cốt lõi (Điều 2): Thiết lập các nguyên tắc nền tảng dựa trên quy định của WTO, đặc biệt là nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT). Quy định này nhằm đảm bảo không có sự phân biệt đối xử giữa các nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển nước ngoài và nhà cung cấp dịch vụ trong nước, trừ các trường hợp ngoại lệ được bảo lưu cụ thể.
- Cam kết mở cửa thị trường và loại bỏ rào cản (Điều 3): Đưa ra lộ trình và phương thức đàm phán nhằm từng bước dỡ bỏ các hạn chế định lượng, các rào cản phi thuế quan và các quy định pháp lý gây cản trở hoạt động của các đội tàu thương mại quốc tế.
- Cơ chế tham vấn và hợp tác song phương/đa phương (Điều 4): Quy định về việc thiết lập các kênh thông tin liên lạc, cơ chế tham vấn định kỳ giữa các bên liên quan để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình đàm phán, đồng thời tạo cơ sở cho việc xây dựng các thỏa thuận hợp tác kỹ thuật và hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý ngành hàng hải.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐÀM PHÁN DỊCH VỤ VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN
Các Bộ trưởng,
Ghi nhận rằng các cam kết của các nước tham gia đưa ra về thương mại dịch vụ đường biển khi kết thúc vòng đàm phán Uruguay sẽ có hiệu lực trên cơ sở MFN cùng thời gian như Hiệp định Thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (sau đây gọi là Hiệp định WTO) .
Quyết định như sau:
1. Đàm phán về lĩnh vực dịch vụ vận tải biển trong khuôn khổ Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ sẽ diễn ra trên cơ sở tự nguyện. Đàm phán sẽ có phạm vi toàn diện, nhằm đạt được các cam kết trong lĩnh vực vận tải biển quốc tế, các dịch vụ hỗ trợ và việc tiếp cận và sử dụng các thiết bị cảng, dẫn tới các việc loại bỏ các hạn chế với một lịch trình thời gian nhất định.
2. Nhóm đàm phán về các dịch vụ vận tải biển (được gọi tắt là Nhóm NGMTS) được thành lập để thực hiện nhiệm vụ này. Nhóm NGMTS phải thông báo định kỳ về tiến trình của những đàm phán này.
3. Đàm phán trong Nhóm NGMTS sẽ để ngỏ cho tất cả các chính phủ và Cộng đồng Châu Âu có tuyên bố ý định tham gia. Đến nay, những nước sau đã tuyên bố ý định tham gia vào các đàm phán.
Achentina, Canada, Công đồng châu Âu và các quốc gia thành viên, Phần lan, Hongkong, Ixơlen, Indonesia, Hàn quốc, Malaysia, Mêhicô, New zealand, Nauy, Philipines, Ba lan, Rumani, Singapo, Thuỵ điển, Thuỵ sỹ, Thái lan, Thổ nhĩ kỳ, Hoa kỳ.
Các thông báo ý định tham gia tiếp theo sẽ được gửi đến Bộ phận Lưu nhận của Hiệp định WTO.
4. Nhóm NGMTS sẽ tiến hành phiên đàm phán đầu tiên của mình không chậm hơn ngày 16/5/1994. Nhóm sẽ kết thúc các cuộc đàm phán này và lập báo cáo tổng kết không chậm hơn tháng 6/1996. Báo cáo tổng kết của Nhóm NGMTS sẽ bao gồm ngày kết quả các đàm phán đó được thực hiện.
5. Cho đến khi kết thúc các đàm phán, Điều II và Phụ lục các ngoại lệ của Điều II và đoạn 1 và đoạn 2 của Phụ lục về các ngoại lệ của ĐIều II được hoãn áp dụng đối với lĩnh vực này, và không cần liệt kê các ngoại lệ MFN. Khi kết thúc các đàm phán, không phụ thuộc vào các quy định của Điều XXI của Hiệp định, các Thành viên được tự do cải thiện, thay đổi hay rút bỏ bất cứ cam kết nào đã được đưa ra trong lĩnh vực này trong Vòng Uruguay mà không phải đề xuất bù đắp. Đồng thời, không phụ thuộc vào các quy định của Phụ lục về các ngoại lệ của Điều II, các Thành viên sẽ có lập trường cuối cùng của mình liên quan đến các ngoại lệ MFN trong lĩnh vực này. Nếu các đàm phán không thành công, Hội đồng về Thương mại Dịch vụ sẽ quyết định có nên tiếp tục các đàm phán liên quan đến vấn đề này nữa hay không.
6. Mọi cam kết là kết quả đàm phán, kể cả thời điểm chúng có hiệu lực, sẽ được nêu ra trong Bảng các cam kết là Phụ lục của Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của mọi quy định của Hiệp định.
7. Ngay khi bắt đầu và tiếp tục cho đến thời điểm thực hiện được xác định tại đoạn 4, vấn đề được thống nhất là các nước tham gia sẽ không áp dụng bất cứ biện pháp nào làm ảnh hưởng đến thương mại dịch vụ vận tải biển trừ trường hợp đáp lại những biện pháp do các nước khác áp dụng và với mục đích duy trì hay cải thiện mức độ tự do cung cấp dịch vụ vận tải biển, cũng như không áp dụng theo cách thức để cải thiện vị thế về đàm phán của mình.
8. Việc thực hiện đoạn 7 sẽ chịu sự giám sát trong Nhóm NGMTS. Bất cứ nước tham gia nào có thể lưu ý NGMTS về bất cứ hành động hay sự thiếu sót nào mà nước đó tin rằng có liên quan tới việc thực thi đoạn 7. Những thông báo như vậy được xem như là đã gửi cho NGMTS khi Ban Thư ký nhận được.
Quyết định số 233/WTO/VB về Đàm phán Dịch vụ Vận tải Đường biển
- Số hiệu: 233/WTO/VB
- Loại văn bản: WTO_Văn bản
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: WTO
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1900
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
